|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
NGHỊ
ĐỊNH của Chính phủ số 63/CP ngày 24
tháng 10 năm 1996
quy định chi tiết về sở hữu công
nghiệp
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30
tháng 9 năm 1992;
Căn
cứ Bộ luật dân sự ngày 28 tháng 10 năm
1995;
Căn
cứ Nghị quyết của kỳ họp thứ
8 Quốc hội khoá IX ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1.- Mục đích, phạm vi điều chỉnh:
Nghị
định này quy định chi tiết về
sở hữu công nghiệp nhằm hướng
dẫn thi hành các quy định tại Chương
II, Phần thứ sáu của Bộ luật dân sự
được Quốc hội nước Cộng
hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
28 tháng 10 năm 1995.
Các quy
định của Nghị định này chỉ
áp dụng đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và không áp
dụng đối với các đối tượng
sở hữu công nghiệp khác.
Điều
2.- Thuật ngữ, khái niệm:
Các thuật
ngữ, khái niệm trong Nghị định này
được hiểu như sau:
1/ "Bộ
luật dân sự" dùng để chỉ Bộ
luật dân sự của nước Cộng hoà
xă hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995;
2/ "Công
ước Pari" dùng để chỉ Công ước
về bảo hộ sở hữu công nghiệp,
kư tại Pari năm 1883, được sửa
đổi tại Stockholm năm 1967;
3/ "Hiệp
ước PCT" dùng để chỉ Hiệp
ước hợp tác về sáng chế (PCT), kư tại
Washington năm 1970, được sửa đổi
năm 1984;
4/ "Thoả
ước Madrid" dùng để chỉ Thoả
ước về đăng kư quốc tế các
nhăn hiệu, kư tại madri năm 1891, được
sửa đổi năm 1979;
5/ "Người
nộp đơn" dùng để chỉ người
nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng
bảo hộ đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá;
6/ "Văn
bằng bảo hộ" dùng để chỉ
văn bằng bảo hộ sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá tên gọi xuất xứ hàng hoá;
7/ "Nhăn
hiệu hàng hoá" được hiểu là bao
gồm cả nhăn hiệu dịch vụ;
8/ "Nhăn
hiệu tập thể" là nhăn hiệu hàng hoá
được tập thể các cá nhân, pháp nhân
hoặc các chủ thể khác cùng sử dụng,
trong đó mỗi thành viên sử dụng một
cách độc lập theo quy chế do tập thể
đó quy định;
9/ "Tác
giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp" là người hoặc những
người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
bằng lao động sáng tạo của ḿnh.
Những
người giúp đỡ, hỗ trợ về
kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả
mà không tham gia tạo ra sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp bằng lao động
sáng tạo th́ không được coi là tác giả
sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp.
Điều
3.- Cách tính thời hạn:
Các thời
hạn quy định trong Nghị định này
được xác định theo các Điều
158, 159, 160, 161 và 162 của Bộ luật dân sự.
Chương 2
CÁC ĐỐI TƯỢNG SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BẢO HỘ
Điều
4.- Sáng chế, giải pháp hữu ích:
1/ Giải
pháp kỹ thuật được công nhận là
mới so với tŕnh độ kỹ thuật
trên thế giới theo Điều 782 và Điều
783 Bộ luật dân sự nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a) Giải
pháp kỹ thuật nêu trong đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế,
giải pháp hữu ích không trùng với giải pháp
được mô tả trong đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế
hoặc đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ giải pháp hữu ích đă được
nộp cho Cơ quan có thẩm quyền với ngày
ưu tiên sớm hơn;
b) Trước
ngày ưu tiên của đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải
pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật nêu trong
đơn chưa bị bộc lộ công khai ở
trong nước hoặc/và ở nước ngoài
dưới h́nh thức sử dụng hoặc mô
tả trong bất kỳ nguồn thông tin nào dưới
đây tới mức mà căn cứ vào đó người
có tŕnh độ trung b́nh trong lĩnh vực tương
ứng có thể thực hiện được
giải pháp đó:
- Các
nguồn thông tin liên quan đến sáng chế, giải
pháp hữu ích ở nước ngoài, tính từ
ngày công bố;
- Các
nguồn thông tin khác, với bất kỳ vật
mang tin nào (ấn phẩm, phim ảnh, băng từ,
đĩa từ, đĩa quang....) tính từ ngày
vật mang tin bắt đầu được
lưu hành;
- Các
nguồn thông tin đại chúng (phát thanh, truyền
thanh, truyền h́nh) - tính từ ngày công bố tin;
- Các
báo cáo khoa học, các bài giảng ... nếu được
ghi lại bằng bất kỳ phương tiện
nào - tính từ ngày báo cáo hoặc giảng bài;
- Các
triển lăm - tính từ ngày hiện vật bắt
đầu được trưng bày.
Một
thông tin được coi là chưa bị bộc
lộ công khai nếu chỉ có một số lượng
người xác định có liên quan được
biết thông tin đó.
Giải
pháp không bị coi là mất tính mới nếu giải
pháp bị người khác do được biết
thông tin đó tự ư công bố nhưng không được
phép của người nộp đơn và ngày
người đó công bố nằm trong thời
hạn 6 tháng trước ngày nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích.
2/ Giải
pháp kỹ thuật được công nhận là
có tŕnh độ sáng tạo theo Điều 782 Bộ
luật dân sự nếu giải pháp đó là kết
quả của hoạt động sáng tạo và
căn cứ vào tŕnh độ kỹ thuật ở
trong nước và ngoài nước tính đến
ngày ưu tiên của đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng sáng chế, giải
pháp đó không nảy sinh một cách hiển nhiên
đối với người có tŕnh độ
trung b́nh trong lĩnh vực kỹ thuật tương
ứng.
3/ Giải
pháp kỹ thuật được công nhận là
có khả năng áp dụng theo Điều 782 và
Điều 783 Bộ luật dân sự nếu căn
cứ vào bản chất của giải pháp được
mô tả trong đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích, có thể thực hiện được giải
pháp đó trong điều kiện kỹ thuật
hiện tại hoặc tương lai và thu được
kết quả như được mô tả trong
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ.
4/ Các
đối tượng sau đây không được
Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa
là sáng chế, giải pháp hữu ích:
- ư đồ,
nguyên lư và phát minh khoa học;
- Phương
pháp và hệ thống tổ chức và quản lư
kinh tế;
- Phương
pháp và hệ thống giáo dục, giảng dạy,
đào tạo;
- Phương
pháp luyện tập cho vật nuôi;
- Hệ
thống ngôn ngữ, hệ thống thông tin, phân
loại, sắp xếp tư liệu;
- Bản
thiết kế và sơ đồ quy hoạch các
công tŕnh xây dựng, các đề án quy hoạch
và phân vùng lănh thổ;
- Giải
pháp chỉ đề cập đến h́nh dáng
bên ngoài của sản phẩm, chỉ mang đặc
tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ
thuật;
- Kư hiệu
quy ước, thời gian biểu, các quy tắc
và các luật lệ, các dấu hiệu tượng
trưng;
- Phần
mềm máy tính, thiết kế bố trí vi mạch
điện tử, mô h́nh toán học, đồ
thị tra cứu và các dạng tương tự;
- Giống
thực vật, giống động vật;
- Phương
pháp pḥng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa
bệnh.
Điều
5.- Kiểu dáng công nghiệp:
1/ Kiểu
dáng công nghiệp được công nhận là có
tính mới đối với thế giới theo
Điều 748 Bộ luật dân sự nếu kiểu
dáng công nghiệp đó đáp ứng đầy
đủ các điều kiên sau đây:
a) Khác
biệt cơ bản với các kiểu dáng công
nghiệp được mô tả trong các đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ kiểu
dáng công nghiệp đă được nộp cho
cơ quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên
sớm hơn;
b) Khác
biệt cơ bản với kiểu dáng công nghiệp
tương tự đă được công bố
trong bất kỳ nguồn thông tin nào dưới
đây:
- Các
nguồn thông tin liên quan đến việc bảo
hộ kiểu dáng công nghiệp ở nước
ngoài, tính từ ngày công bố;
- Các
nguồn thông tin khác liệt kê tại điểm
b, khoản 1, Điều 4 Nghị định này
với các chi tiết được sửa đổi
thích hợp với kiểu dáng công nghiệp;
c) Trước
ngày ưu tiên của đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp
nêu trong đơn chưa bị bộc lộ công
khai ở trong và ngoài nước tới mức
căn cứ vào đó, người có tŕnh độ
trung b́nh trong lĩnh vực tương ứng có
thể thực hiện được kiểu
dáng công nghiệp đó; h́nh thức bộc lộ
có thể là sử dụng hoặc mô tả; nguồn
thông tin mà kiểu dáng công nghiệp được
bộc lộ như nêu tại điểm b trên
đây.
Trong
khoản này, hai kiểu dáng công nghiệp không được
coi là khác biệt cơ bản với nhau nếu
chỉ khác biệt bởi các đặc điểm
tạo dáng không dễ dàng nhận biết và ghi
nhớ được và các đặc điểm
đó không thể dùng để phân biệt tổng
thể hai kiểu dáng công nghiệp đó với
nhau.
2/ Kiểu
dáng công nghiệp được dùng làm mẫu để
chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc
thủ công nghiệp theo Điều 784 Bộ luật
dân sự nếu có thể chế tạo hàng loạt
bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ
công nghiệp sản phẩm có h́nh dáng bên ngoài là
kiểu dáng công nghiệp đó.
3/ Các
đối tượng sau đây không được
Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa
là kiểu dáng công nghiệp:
- H́nh
dáng bên ngoài của sản phẩm được
tạo ra một cách dễ dàng đối với
người có tŕnh độ trung b́nh thuộc lĩnh
vực tương ứng;
- H́nh
dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của
sản phẩm bắt buộc phải có hoặc
chỉ mang đặc tính kỹ thuật;
- H́nh
dáng bên ngoài của các công tŕnh xây dựng dân dụng
hoặc công nghiệp;
- H́nh
dáng của sản phẩm không nh́n thấy được
trong quá tŕnh sử dụng;
- Kiểu
dáng các sản phẩm chỉ có giá trị thẩm
mỹ.
Điều
6.- Nhăn hiệu hàng hoá:
1/ Dấu
hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng hoá được
công nhận là có khả năng phân biệt theo Điều
785 Bộ luật dân sự nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a) Được
tạo thành từ một hoặc một số
yếu tố độc đáo, dễ nhận
biết hoặc từ nhiều yếu tố kết
hợp thành một tổng thể độc đáo,
dễ nhận biết và không phải là dấu
hiệu quy định tại khoản 2 Điều
này;
b) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của
người khác đang được bảo hộ
tại Việt Nam (kể cả các nhăn hiệu
hàng hoá đang được bảo hộ theo
các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia);
c) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá nêu
trong đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá đă nộp cho
Cơ quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên
sớm hơn (kể cả các đơn về
nhăn hiệu hàng hoá được nộp theo các
Điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia);
d) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của
người khác đă hết hiệu lực hoặc
bị đ́nh chỉ hiệu lực bảo hộ
nhưng thời gian tính từ khi hết hiệu
lực hoặc bị đ́nh chỉ hiệu lực
chưa quá 5 năm, trừ trường hợp
hiệu lực bị đ́nh chỉ v́ nhăn hiệu
hàng hoá không được sử dụng theo quy
định tại điểm c, khoản 2, Điều
28 Nghị định này;
e) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của
người khác được coi là nổi tiếng
(theo Điều 6bis Công ước Pari) hoặc
với nhăn hiệu hàng hoá của người khác
đă được sử dụng và đă được
thừa nhận một cách rộng răi;
f) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với tên thương mại
được bảo hộ hoặc với tên
gọi xuất xứ hàng hoá được bảo
hộ; g) Không trùng với kiểu dáng công nghiệp
được bảo hộ hoặc đă được
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với ngày ưu tiên sớm hơn;
h) Không
trùng với một h́nh tượng, nhân vật
đă thuộc quyền tác giả của người
khác trừ trường hợp được
người đó cho phép.
2/ Các
dấu hiệu sau đây không được Nhà
nước bảo hộ với danh nghĩa là
nhăn hiệu hàng hoá:
a) Dấu
hiệu không có khả năng phân biệt, như
các h́nh và h́nh học đơn giản, các chữ
số, chữ cái, các chữ không có khả năng
phát âm như một từ ngữ; chữ nước
ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng trừ
trường hợp các dấu hiêu này đă được
sử dụng và đă được thừa nhận
một cách rộng răi;
b) Dấu
hiệu, biểu tượng quy ước, h́nh
vẽ hoặc tên gọi thông thường của
hàng hoá thuộc bất kỳ ngôn ngữ nào đă
được sử dụng rộng răi, thường
xuyên, nhiều người biết đến;
c) Dấu
hiệu chỉ thời gian, địa điểm,
phương pháp sản xuất, chủng loại,
số lượng, chất lượng, tính chất,
thành phần, công dụng, giá trị mang tính mô tả
hàng hoá, dịch vụ và xuất xứ của hàng
hoá, dịch vụ;
d) Dấu
hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn
hoặc có tính chất lừa đảo người
tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công dụng,
chất lượng, giá trị của hàng hoá hoặc
dịch vụ;
e) Dấu
hiệu giống hoặc tương tự với
dấu chất lương, dấu kiểm tra,
dấu bảo hành... của Việt Nam, nước
ngoài cũng như của các tổ chức quốc
tế;
g) Dấu
hiệu, tên gọi (bao gồm cả ảnh, tên,
biệt hiệu, bút danh), h́nh vẽ, biểu tượng
giống hoặc tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với h́nh quốc ḱ, quốc
huy, lănh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa
danh, các tổ chức của Việt Nam cũng
như của nước ngoài nếu không được
các cơ quan, người có thẩm quyền tương
ứng cho phép.
Điều
7:- Tên gọi xuất xứ hàng hoá:
1/ Một
tên gọi xuất xứ hàng hoá được
bảo hộ phải là tên địa lư của
một nước hoặc một địa phương
là nơi mà hàng hoá tương ứng được
sản xuất và hàng hoá đó phải có tính chất,
chất lượng đặc thù do yếu tố
địa lư (tự nhiên, con người) của
nước, địa phương đó quyết
định.
Nếu
nước, địa phương nói trên không
phải là Việt Nam hoặc không thuộc về
Việt Nam, tên gọi xuất xứ hàng hoá tương
ứng chỉ được xem xét bảo hộ
tại Việt Nam nếu đang được
bảo hộ tại nước mang tên hoặc
có địa phương mang tên đó.
2/ Các
đối tượng sau đây không được
Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa
là tên gọi xuất xứ hàng hoá:
a) Các
chỉ dẫn xuất xứ không phải là tên
địa lư (kể cả các dấu hiệu mang
tính chất biểu tượng của nước,
địa phương là nơi xuất xứ
của hàng hoá nhưng không phải là tên địa
lư của nước, địa phương đó);
b) Tên gọi xuất xứ hàng hoá đă trở
thành tên gọi chung của hàng hoá và đă mất
chức năng chỉ dẫn xuất xứ hàng
hoá đó;
Chương 3
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP
Điều
8.- Căn cứ phát sinh quyền sở hữu
công nghiệp và quyền của tác giả sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:
1/ Quyền
sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng
hoá theo Điều 780 Bộ luật dân sự, quyền
của tác giả sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, theo Điều 800
Bộ luật dân sự chỉ phát sinh trên cơ
sở Văn bằng bảo hộ do cơ quan
có thẩm quyền cấp theo thủ tục quy
định tại chương này.
2/ Quyền
sở hữu công nghiệp đối với nhăn
hiệu hàng hoá theo Điều 780 Bộ luật
dân sự cũng có thể phát sinh trên cơ sở
chấp nhận bảo hộ của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền đối với
nhăn hiệu hàng hoá được đăng kư
quốc tế theo Thoả ước Madrid.
Điều
9.- Văn bằng bảo hộ:
1/ Văn
bằng bảo hộ do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp là chứng chỉ duy
nhất của Nhà nước xác nhận quyền
sở hữu công nghiệp của chủ thể
được cấp văn bằng, quyền
tác giả của tác giả sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và xác nhận
khối lượng bảo hộ đối với
quyền sở hữu công nghiệp.
Văn
bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn
lănh thổ Cộng hoà xă hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Cục
Sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường là Cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền nói trên.
2/ Các
loại Văn bằng bảo hộ và thời
hạn hiệu lực:
a) Văn
bằng bảo hộ sáng chế là Bằng độc
quyền sáng chế, có hiệu lực từ ngày
cấp đến hết 20 năm tính từ ngày
nộp đơn hợp lệ;
b) Văn
bằng bảo hộ giải pháp hữu ích là Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích, có hiệu
lực từ ngày cấp đến hết 10 năm
tính từ ngày nộp đơn hợp lệ;
c) Văn
bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
là Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,
có hiệu lực từ ngày cấp đến hết
5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp
lệ, có thể được gia hạn liên tiếp
2 lần, mỗi lần 5 năm;
d) Văn
bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá là Giấy
chứng nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá,
có hiệu lực từ ngày cấp đến hết
10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp
lệ và có thể được gia hạn liên
tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm;
e) Văn
bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ
hàng hoá là Giấy chứng nhận quyền sử
dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá, có hiệu
lực từ ngày cấp đến hết 10 năm
tính từ ngày nộp đơn hợp lệ và
có thể được gia hạn liên tiếp
nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Điều
10.- Thời han bảo hộ; quyền tạm thời
của chủ sở hữu sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:
1/ Quyền
sở hữu công nghiệp và quyền của tác
giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp phát sinh trên cơ sở Văn
bằng bảo hộ được Nhà nước
bảo hộ kể từ ngày cấp Văn bằng
bảo hộ đến hết ngày kết thúc
thời hạn hiệu lực hoặc đến
ngày chấm dứt hiệu lực của Văn
bằng bảo hộ.
Quyền
sở hữu công nghiệp đối với nhăn
hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ sở đăng
kư quốc tế được Nhà nước
bảo hộ kể từ ngày đăng kư quốc
tế được công bố trên Công báo sở
hữu công nghiệp đến hết thời
hạn hiệu lực đăng kư quốc tế
theo thoả ước Madrid.
2/ Kể
từ ngày công bố đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp trên Công
báo sở hữu công nghiệp đến ngày cấp
Văn bằng bảo hộ, nếu có người
bắt đầu tiến hành sử dụng sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
đồng nhất với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp nếu
trong đơn th́ người nộp đơn
có quyền thông báo về việc nộp đơn
cho người sử dụng đó biết. Sau
khi Văn bằng bảo hộ được
cấp, nếu người sử dụng sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
vẫn tiếp tục việc sử dụng mặc
dù đă được thông báo như trên th́ Chủ
Văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu
người đă sử dụng sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp trả
một khoản tiền đền bù tương
đương với khoản thành toán cho việc
chuyển giao quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp tương
ứng (li xăng) cho người khác trong khoảng
thời gian tương ứng.
Điều
11.- Đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo
hộ:
1/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ là
tập hợp các tài liệu thể hiện yêu
cầu của người nộp đơn về
việc cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng
hoá với nội dung, phạm vi bảo hộ tương
ứng.
2/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ phải
bảo đảm tính thống nhất, cụ thể
là mỗi đơn chỉ được yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ với một
đối tượng hoặc một số đối
tượng cùng loại thống nhất với
nhau về mục đích sử dụng.
Sự
thống nhất của các đối tượng
được hiểu như sau:
Các sáng
chế, giải pháp hữu ích thống nhất
với nhau nếu liên quan chặt chẽ với
nhau nhằm thực hiện một ư đồ
sáng tạo thống nhất.
Các kiểu
dáng công nghiệp thống nhất với nhau nếu
là kiểu dáng của các sản phẩm khác nhau
của một bộ sản phẩm được
sử dụng cùng nhau hoặc là các phương
án thể hiện khác nhau của cùng một kiểu
dáng công nghiệp.
Trong
một đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá có thể nêu nhiều
sản phẩm, dịch vụ khác nhau cùng sử
dụng một nhăn hiệu hàng hoá.
3/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ phải
đáp ứng các yêu cầu về h́nh thức và
nội dung theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều
12.- Ngôn ngữ:
Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và
mọi giấy tờ giao dịch giữa người
nộp đơn và Cục sở hữu công nghiệp
đều phải được làm bằng tiếng
Việt. Các tài liệu bằng các ngôn ngữ khác
chỉ được dùng để đối
chiếu, tham khảo hoặc để kiểm
tra.
Điều
13.- Chuyển đổi đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng chế thành đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giải
pháp hữu ích:
Trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày thông báo từ
chối cấp Bằng độc quyền sáng
chế, theo yêu cầu của người nộp
đơn, đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế có thể đổi thành
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ giải pháp hữu ích. Mọi dữ liệu
liên quan đến ngày nộp, ngày ưu tiên của
đơn sẽ không bị thay đổi. Nếu
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ sáng chế được chuyển đổi
th́ lệ phí nộp đơn, lệ phí xét nghiệm
đă được nộp sẽ không được
hoàn lại và người nộp đơn phải
nộp lệ phí chuyển đổi đơn.
Điều
14.- Quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ:
Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ được quy định tại
Điều 789 Bộ luật dân sự được
cụ thể hoá như sau:
1/ Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp:
a) Đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp không thuộc các trường hợp
quy định tại các điểm b và c khoản
này th́ quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ thuộc về tác
giả (các tác giả) hoặc người thừa
kế của tác giả;
b) Đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp được tạo ra khi tác
giả thi hành nhiệm vụ do tổ chức mà
tác giả là thành viên giao cho hoặc được
tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng
kinh phí, phương tiện vật chất của
tổ chức th́ quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ thuộc
về tổ chức giao việc hoặc cung cấp
kinh phí, phương tiện vật chất cho tác
giả;
c) Đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp được tạo ra do tác
giả thực hiện hợp đồng thuê việc
với tổ chức, cá nhân khác th́ quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ thuộc về tổ chức, cá nhân đă
kư hợp đồng với tác giả, nếu
trong hợp đồng không thoả thuận khác;
d) Người
có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp quy định tại
các điểm a, b và c khoản này có thể chuyển
giao quyền nộp đơn, kể cả đơn
đă nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ
thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền
nộp đơn.
2/ Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá:
a) Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt
động sản xuất hợp pháp có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá dùng cho sản phẩm
do ḿnh sản xuất hoặc sẽ sản xuất;
b) Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt
động dịch vụ hợp pháp có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu dịch vụ dùng cho
dịch vụ do ḿnh tiến hành hoặc sẽ
tiến hành;
c) Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt
động thương mại hợp pháp có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá cho sản phẩm
do ḿnh đưa ra thị trường nhưng
do người khác sản xuất với điều
kiện người sản xuất không sử
dụng nhăn hiệu hàng hoá đó cho sản phẩm
tương ứng và không phản đối việc
nộp đơn nói trên;
d) Đối
với nhăn hiệu tập thể, quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ thuộc về cá nhân, pháp nhân đại
diện cho tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc
chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng
nhăn hiệu hàng hoá tương ứng;
e) Quyền
nộp đơn, kể cả đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu
hàng hoá đă nộp, có thể được chuyển
giao như đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp;
3/ Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá:
a) Cá
nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đang tiến
hành sản xuất, kinh doanh sản phẩm có tính
chất, chất lượng đặc thù tại
nước, địa phương có tên địa
lư đáp ứng các quy định tại điều
7 Nghị định này có quyền nộp đơn
yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá cho
sản phẩm của ḿnh;
b) Cá
nhân, pháp nhân nước ngoài đang là chủ văn
bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ
hàng hoá do nước ngoài cấp có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá đó để sử dụng cho các sản
phẩm của ḿnh trên thị trường Việt
Nam;
c) Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá không được chuyển giao.
Điều
15.- Thực hiện quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ:
1/ Muốn
được hưởng quyền sở hữu
công nghiệp, chủ thể có quyền nộp
đơn quy định tại Điều 14 Nghị
định này phải nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ cho Cục Sở
hữu công nghiệp. Đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ được Cục
Sở hữu công nghiệp xét nghiệp theo tŕnh
tự và thủ tục quy định trong Chương
này. Văn bằng bảo hộ được
cấp trên cơ sở kết quả xét nghiệm
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ. Phạm vi, nội dung, thời hạn quyền
sở hữu công nghiệp tương ứng được
xác định theo Văn bằng bảo hộ
được cấp.
2/ Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác của Việt
Nam có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền
cho tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp tiến hành việc
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên
quan.
3/ Cá
nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Công
ước Paris hoặc các nước kư kết
với Việt Nam các thoả thuận bảo hộ
lẫn nhau hoặc cùng chấp nhận nguyên tắc
có đi có lại trong việc bảo hộ sở
hữu công nghiệp thực hiện quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ và tiến hành các thủ tục liên quan như
sau:
a) Cá
nhân nước ngoài thường trú tại Việt
Nam, pháp nhân nước ngoài có đại diện
hợp pháp tại Việt Nam hoặc có cơ sở
hoạt động sản xuất, kinh doanh thực
thụ tại Việt Nam có thể trực tiếp
hoặc uỷ quyền cho tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
thực hiện việc nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ và tiến hành
các thủ tục liên quan;
b) Cá
nhân nước ngoài không thường trú tại
Việt Nam, pháp nhân nước ngoài không có đại
diện hợp pháp và không có cơ sở hoạt
động sản xuất, kinh doanh thực thụ
tại Việt Nam chỉ có thể nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và
tiến hành các thủ tục liên quan thông qua việc
uỷ quyền cho tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp thực
hiện;
4/ Người
nộp đơn phải bảo đảm sự
trung thực của các thông tin về quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ, về người nộp đơn và về
tác giả khai trong đơn. Khi Văn bằng
bảo hộ bị huỷ bỏ hiệu lực
v́ lư do các thông tin nói trên không trung thực th́ chủ
Văn bằng bảo hộ phải chịu trách
nhiệm do hậu quả của việc sử
dụng quyền gây ra.
Điều
16.- Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên:
1/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với cùng một sáng chế, một
giải pháp hữu ích, một kiểu dáng công nghiệp,
một nhăn hiệu hàng hoá dùng cho cùng một loại
sản phẩm, dịch vụ th́ khi được
cấp, Văn bằng bảo hộ được
cấp cho người nộp đơn sớm
nhất trong số những người nộp
đơn đó.
2/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với cùng một sáng chế, một
giải pháp hữu ích, một kiểu dáng công nghiệp,
và nếu các đơn của các chủ thể
đó có điều kiện ưu tiên như nhau,
th́ Cục sở hữu công nghiệp đề
nghị các chủ thể đó cùng đứng
tên nộp đơn duy nhất và khi được
cấp, Văn bằng bảo hộ được
cấp chung cho các chủ thể đó với danh
nghĩa là các chủ sở hữu chung. Nếu
một trong các người nộp đơn không
đồng ư, Văn bằng bảo hộ sẽ
không được cấp.
3/ Nếu
với cùng một giải pháp kỹ thuật mà
có một hoặc một số đơn yêu cầu
cấp Bằng độc quyền sáng chế và
một hoặc một số đơn yêu cầu
cấp Bằng độc quyền giải pháp
hữu ích và nếu các đơn nói trên có điều
kiện ưu tiên như nhau th́ Cục sở hữu
công nghiệp đề nghị các chủ thể
nộp đơn thống nhất chọn h́nh thức
bảo hộ và hợp nhất đơn như
quy định tại khoản 2 Điều này.
4/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với cùng một nhăn hiệu hàng
hoá dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại
và nếu các đơn của các chủ thể
đó có điều kiện ưu tiên như nhau
th́ Cục sở hữu công nghiệp đề
nghị các chủ thể thoả thuận với
nhau để chỉ c̣n một chủ thể tiếp
tục các thủ tục liên quan đến đơn
c̣n các chủ thể khác rút đơn với các
điều kiện hợp lư. Nếu các chủ
thể nộp đơn nói trên không thoả thuận
được với nhau th́ tất cả các đơn
sẽ bị từ chối cấp Văn bằng
bảo hộ.
5/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn đăng kư cùng một tên gọi
xuất xứ hàng hoá th́ khi tên gọi xuất xứ
hàng hoá được đăng kư, tất cả
các chủ thể đều được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
tên gọi xuất xứ hàng hoá.
Điều
17.- Quyền ưu tiên:
1/ Người
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu hàng hoá có thể
yêu cầu được hưởng quyền
ưu tiên trên cơ sở một đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ với cùng
một đối tượng được nộp
sớm hơn tại một nước khác hoặc
trên cơ sở việc trưng bày đối tượng
nêu trong đơn tại một triển lăm quốc
tế chính thức được thừa nhận
là chính thức tổ chức tại Việt Nam
hoặc tại một nước khác, nếu:
a) Nước
khác - nơi mà đơn sớm hơn đă được
nộp hoặc nơi mà triển lăm được
tổ chức - là thành viên của Công ước
Paris hoặc cùng kư kết với Việt Nam một
Thoả thuận song phương, trong đó có quy
định về quyền ưu tiên, hoặc cùng
Việt Nam áp dụng nguyên tắc có đi có lại
về quyền ưu tiên;
b) Người
nộp đơn là công dân, là người cư
trú hoặc là người có cơ sơ sản
xuất, kinh doanh hoạt động thực thụ
tại nước đáp ứng điều kiện
nêu tại điểm a, khoản này;
c) Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá tại Việt Nam được
nộp trong thời hạn quy định tại
khoản 2 điều này.
2/ Thời
hạn nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ để được
hưởng quyền ưu tiên được quy
định như sau:
a) Nếu
người nộp đơn yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên theo Công ước Paris th́ thời
hạn nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ tại Việt Nam là 12 tháng
tính từ ngày nộp đơn đầu tiên đối
với đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích
là 6 tháng tính từ ngày nộp đơn đầu
tiên đối với đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
và đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá, hoặc là 6 tháng tính từ
ngày đối tượng được trưng
bày tại triển lăm đối với đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá;
b) Nếu
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ sáng chế, giải pháp hữu ích được
nộp theo Hiệp ước PCT th́ thời hạn
trên là 21 tháng đối với đơn quốc
tế đă có chỉ định Việt Nam hoặc
là 31 tháng đối với đơn quốc tế
có chọn Việt Nam nếu việc chọn đó
được thực hiện trong thời hạn
19 tháng tính từ ngày nộp đơn đầu
tiên;
c) Nếu
quyền ưu tiên được yêu cầu theo
Thoả thuận song phương hoặc theo nguyên
tắc có đi có lại th́ thời hạn nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ áp dụng theo Thoả thuận đó.
3/ Các
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ được hưởng quyền ưu
tiên có ngày ưu tiên tương ứng là ngày nộp
đơn đầu tiên hoặc là ngày đối
tượng bắt đầu được trưng
bày tại triển lăm hoặc là ngày mà Thoả thuận
song phương quy định.
4/ Muốn
được hưởng quyền ưu tiên,
người nộp đơn phải chỉ ra
Điều ước quốc tế là căn cứ
hưởng quyền ưu tiên và phải nộp
lệ phí xin hưởng quyền ưu tiên và trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ,
phải gửi bản sao đơn đầu
tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn
đầu tiên hoặc chứng nhận trưng
bày triển lăm. Nếu trong thời hạn đó
người nộp đơn không nộp các tài
liệu nói trên, yêu cầu hưởng quyền
ưu tiên sẽ không được xem xét.
5/ Nếu
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
theo nhiều ngày khác nhau th́ các thời hạn đă
được quy định tính từ ngày ưu
tiên được tính từ ngày sớm nhất
trong số các ngày ưu tiên được chấp
nhận.
6/ Người
nộp đơn có thể rút yêu cầu quyền
ưu tiên để tŕ hoăn việc công bố đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ.
Điều
18.- Xét nghiệm đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ:
1/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sở
hữu công nghiệp, kể cả đơn quốc
tế theo Hiệp ước PCT mà Cục sở
hữu công nghiệp là Cơ quan nhận đơn,
đều được Cục sở hữu
công nghiệp xét nghiệm về mặt h́nh thức.
Mục đích của việc xét nghiệm đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ về
mặt h́nh thức là kiểm tra xem đơn có
đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp
lệ hay không; nếu đơn được
coi là hợp lệ th́ xác định ngày nộp
đơn hợp lệ, số đơn hợp
lệ, ngày ưu tiên.
2/ Mọi
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ đối với sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đă được
công nhận hợp lệ đều được
Cục sở hữu công nghiệp công bố trên
Công báo sở hữu công nghiệp.
3/ Việc
xét nghiệm nội dung đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ được Cục
sở hữu công nghiệp tiến hành đối
với tất cả các đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá,
kiểu dáng công nghiệp và tên gọi xuất xứ
hàng hoá nếu các đơn đă được
công nhận hợp lệ và người nộp
đơn nộp lệ phí xét nghiệm nội
dung theo quy định cũng như đối
với tất cả các đơn đăng kư
quốc tế nhăn hiệu hàng hoá theo Thoả ước
Madrid.
Việc
xét nghiệm nội dung các đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế,
giải pháp hữu ích chỉ được tiến
hành với những đơn đă được
công nhận là đơn hợp lệ và theo yêu
cầu của người nộp đơn hoặc
của người thứ ba với điều
kiện yêu cầu xét nghiệm nội dung được
nộp cho Cục sở hữu công nghiệp trong
thời hạn quy định.
Mục
đích của việc xét nghiệm nội dung đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ là
đánh giá khả năng được bảo
hộ của đối tượng nêu trong đơn
theo các tiêu chuẩn bảo hộ, xác định
phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương
ứng.
4/ Thủ
tục, thời hạn xét nghiệm nội dung
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường quy định.
Điều
19.- Rút đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ:
1/ Bất
kỳ lúc nào trước khi ra Quyết định
cấp hay không cấp Văn bằng bảo hộ,
người nộp đơn cũng có quyền
tuyên bố rút đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ của ḿnh bằng văn
bản gửi cho Cục sở hữu công nghiệp.
Nếu
tuyên bố rút đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ được người
nộp đơn đưa ra thông qua Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp th́ trong Giấy uỷ quyền phải
nêu rơ việc uỷ quyền rút đơn.
2/ Từ
thời điểm người nộp đơn
tuyên bố rút đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ, mọi thủ tục tiếp
theo liên quan đến đơn đó sẽ bị
đ́nh chỉ; các khoản lệ phí liên quan đến
những công việc tiếp theo nếu đă được
nộp th́ được hoàn trả cho người
nộp đơn.
3/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
bị rút hoặc coi là bị rút trước khi
công bố đơn đó và các đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu
hàng hoá bị rút hoặc coi là bị rút đều
coi là không được nộp cho Cục Sở
hữu công nghiệp.
Điều
20.- Quyền của người thứ ba có ư kiến
về việc cấp hoặc không cấp Văn
bằng bảo hộ:
Trong
thời hạn xét nghiệm nội dung các đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ,
bất kỳ người thứ ba nào đều
có quyền có ư kiến về việc cấp hoặc
không cấp Văn bằng bảo hộ đối
với các đơn đă được công bố
trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Trong trường
hợp người thứ ba có ư kiến phản
đối việc cấp Văn bằng bảo
hộ, người đó phải nêu ra các lư do và
phải kèm theo các tài liệu hoặc trích dẫn
chứng minh cho lư do đó.
ư kiến
của người thứ ba phải được
thể hiện bằng văn bản gửi cho
Cục sở hữu công nghiệp và người
có ư kiến không phải nộp lệ phí theo quy
định.
Điều
21.- Quyền trưng cầu ư kiến chuyên gia:
Để
bảo đảm việc cấp Văn bằng
bảo hộ đáp ứng các tiêu chuẩn do pháp
luât quy định, trong quá tŕnh xét nghiệm nội
dung các đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ, Cục sở hữu công nghiệp
có quyền trưng cầu ư kiến các cơ quan
chuyên môn và các chuyên gia thuộc các lĩnh vực
liên quan. Các cơ quan, chuyên gia được Cục
sở hữu công nghiệp trưng cầu ư kiến
phải thực hiện nghĩa vụ một cách
trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về
ư kiến của ḿnh.
Các cơ
quan, chuyên gia được Cục sở hữu
công nghiệp trưng cầu ư kiến được
hưởng thù lao cho việc có ư kiến; mức
thù lao tuỳ thuộc vào khối lượng, chất
lượng ư kiến nhưng không quá 40% lệ
phí xét nghiệm nội dung đối tượng
tương ứng.
Điều
22.- Yêu cầu tra cứu:
1/ Kể
từ ngày đơn được chấp nhận
hợp lệ, người nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích có quyền yêu cầu
Cục sở hữu công nghiệp tra cứu t́nh
trạng kỹ thuật trước ngày ưu tiên.
Người yêu cầu tra cứu phải nộp
phí tra cứu theo quy định.
2/ Trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày nhận được
yêu cầu tra cứu, Cục sở hữu công nghiệp
gửi kết quả tra cứu cho người
yêu cầu.
Điều
23.- Quyết định cấp Văn bằng bảo
hộ:
1/ Nếu
sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp, nhăn hiệu hàng hoá đáp ứng các tiêu
chuẩn bảo hộ và người nộp đơn
đă nộp lệ phí theo quy định, Cục
sở hữu công nghiệp ra Quyết định
cấp Văn bằng bảo hộ, trong đó
phải nêu rơ tên, địa chỉ của người
được cấp Văn bằng bảo hộ;
số đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên
tương ứng; tên tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp;
họ tên các tác giả sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp; tên đối tượng
được bảo hộ; tên và số Văn
bằng bảo hộ; phạm vi (khối lượng)
bảo hộ; thời hạn bảo hộ hoặc
Quyết định chấp nhân bảo hộ nhăn
hiệu hàng hoá đăng kư quốc tế theo Thoả
ước Madrid.
2/ Nếu
tên gọi xuất xứ hàng hoá đáp ứng các
tiêu chuẩn bảo hộ và người nộp
đơn đă nộp lệ phí theo quy định,
Cục sở hữu công nghiệp ra Quyết định
đăng bạ tên gọi xuất xứ hàng hoá
trong đó phải nêu rơ tên, địa chỉ người
yêu cầu bảo hộ tên gọi xuất xứ,
số đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá, ngày
nộp đơn, tên tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp;
tên gọi xuất xứ hàng hoá, phạm vi lănh thổ
tương ứng; danh mục sản phẩm mang
tên gọi xuất xứ hàng hoá; tóm tắt đặc
trưng chất lượng của sản phẩm
mang tên gọi xuất xứ hàng hoá; danh sách (tên,
địa chỉ) các cá nhân, tổ chức có quyền
sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá;
số đăng bạ tên gọi xuất xứ
hàng hoá đó.
3/ Nếu
người nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ tên gọi xuất
xứ hàng hoá đáp ứng các tiêu chuẩn để
được sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá đă được đăng bạ,
Cục sở hữu công nghiệp ra Quyết định
cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá, trong đó
ghi rơ tên, địa chỉ của người
được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá; số đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ
hàng hoá; ngày nộp đơn; tên tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp; sản phẩm mang tên gọi xuất
xứ hàng hoá do người được cấp
Giấy chứng nhân sản xuất ra; tên gọi
xuất xứ hàng hoá, số đăng bạ,
số Giấy chứng nhận, thời hạn
được sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá.
Điều
24.- Cấp phó bản Văn bằng bảo hộ,
bản sao các tài liệu liên quan:
Theo yêu
cầu của các cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ
thể khác, Cục sở hữu công nghiệp có
thể cấp phó bản Văn bằng bảo
hộ cho các chủ sở hữu chung, các bản
sao đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ đầu tiên để xin hưởng
quyền ưu tiên ở nước ngoài và các bản
sao tài liệu khác trừ các tài liệu được
coi là mật hoặc chưa đến thời
hạn được công bố.
Theo yêu
cầu của chủ văn bằng, Cục sở
hữu công nghiệp có thể cấp phó bản
Văn bằng bảo hộ cho chủ Văn bằng
nếu xét thấy có lư do chính đáng.
Người
yêu cầu cấp phó bản hoặc bản sao phải
nộp lệ phí theo quy định.
Điều
25.- Thông báo từ chối cấp Văn bằng
bảo hộ:
Trong
các trường hợp không thuộc quy định
tại các khoản 1, 2, và 3 Điều 23 Nghị
định này, Cục sở hữu công nghiệp
ra thông báo từ chối cấp Văn bằng bảo
hộ, trong đó phải nêu rơ lư do. Thông báo này được
trao cho người nộp đơn và cho người
yêu cầu xét nghiệm nội dung sáng chế, giải
pháp hữu ích (trong trường hợp từ chối
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế,
giải pháp hữu ích).
Điều
26.- Nội dung Văn bằng bảo hộ; đăng
bạ và cấp Văn bằng bảo hộ:
1/ Nội
dung Văn bằng bảo hộ được
xác định theo quyết định cấp Văn
bằng bảo hộ, ngoài các thông tin nêu trong quyết
định nói trên c̣n phải thể hiện đầy
đủ bản chất, phạm vi (khối lượng)
bảo hộ và các thông tin cần thiết khác liên
quan tới quyền được bảo hộ.
2/ Văn
bằng bảo hộ được ghi vào sổ
đăng kư quốc gia về sở hữu công
nghiệp (đăng bạ quốc gia).
3/ Văn
bằng bảo hộ được trao cho người
nộp đơn. Nếu người nộp đơn
là tập thể th́ chỉ thành viên đầu tiên
trong danh sách các thành viên tập thể đó được
trao văn bằng bảo hộ và tên thành viên đó
được ghi chú trong Sổ đăng kư quốc
gia về sở hữu công nghiệp nêu tại
khoản 2 Điều này. Theo yêu cầu của
thành viên khác trong tập thể người nộp
đơn, Cục sở hữu công nghiệp có
thể trao các phó bản Văn bằng bảo hộ
nếu thành viên nói trên nộp lệ phí theo quy định.
Điều
27.- Khiếu nại các quyết định liên
quan đến việc chấp nhận đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ,
cấp hoặc từ chối cấp Văn bằng
bảo hộ:
1/ Những
người sau đây có quyền khiếu nại:
a) Người
nộp đơn có quyền khiếu nại việc
từ chối chấp nhận đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ và từ chối
cấp Văn bằng bảo hộ;
b) Người
yêu cầu xét nghiệm nội dung sáng chế, giải
pháp hữu ích, có quyền khiếu nại quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ
và không phải nộp lệ phí khiếu nại;
c) Bất
kỳ người thứ ba nào cũng có quyền
khiếu nại quyết định cấp Văn
bằng bảo hộ và người thứ ba khiếu
nại đó phải nộp lệ phí theo quy định.
2/ Thủ
tục khiếu nại nêu tại khoản 1 Điều
này được quy định như sau:
a) Nội
dung khiếu nại phải được thể
hiện thành văn bản, trong đó phải nêu
rơ tên (họ tên) và địa chỉ của người
khiếu nại; số, ngày kư, nội dung quyết
định hoặc thông báo bị khiếu nại;
số đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ liên quan; tên đối tượng
cần bảo hộ nêu trong đơn; nội
dung, lư lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lư lẽ
khiếu nại; đề nghị cụ thể
về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ
quyết định hoặc kết luận liên
quan;
b) Đơn
khiếu nại phải được nộp
cho Cục sở hữu công nghiệp trong thời
hạn 3 tháng tính từ ngày ra quyết định
hoặc thông báo nếu việc khiếu nại
thuộc trường hợp quy định tại
điểm a và b, khoản 1 Điều này hoặc
trong suốt thời hạn hiệu lực của
Văn bằng bảo hộ nếu thuộc trường
hợp quy định tại điểm c, khoản
1 Điều này;
c) Đơn
khiếu nại nộp sau thời hạn nói trên
không được xem xét.
3/ Trong
thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được
khiếu nại, Cục sở hữu công nghiệp
phải có ư kiến trả lời bằng văn
bản cho người khiếu nại;
4/ Nếu
không đồng ư với ư kiến trả lời
của Cục sở hữu công nghiệp nêu tại
khoản 3 Điều này, người khiếu
nại có quyền khiếu nại với Bộ
trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường hoặc khởi kiện theo thủ
tục tố tụng hành chính. Trường hợp
khiếu nại với Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong thời
hạn 60 ngày tính từ ngày nhận được
đơn khiếu nại, Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
phải thông báo kết quả giải quyết
cho người khiếu nại.
Điều
28.- Đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ:
1/ Bất
kỳ người thứ ba nào cũng có quyền
nộp đơn cho Cục sở hữu công nghiệp
yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực một
Văn bằng bảo hộ với lư do nêu tại
khoản 2 Điều này.
Đơn
yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ được xử lư theo
tŕnh tự xử lư đơn khiếu nại quy
định tại các khoản 2, 3, 4 Điều
27 Nghị định này.
Nếu
kết quả của việc xem xét đơn yêu
cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ khẳng định rằng đă
xảy ra một trong các t́nh huống nêu tại
khoản 2 Điều này, Cục trưởng Cục
sở hữu công nghiệp ra Quyết định
đ́nh chỉ một phần hoặc toàn bộ
hiệu lực Văn bằng bảo hộ, công
bố Quyết định đó trên Công báo sở
hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng tính
từ ngày ra Quyết định.
2/ Văn
bằng bảo hộ bị đ́nh chỉ hiệu
lực khi xảy ra một trong các trường
hợp sau đây:
a) Chủ
văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ
các quyền được hưởng theo Văn
bằng bảo hộ tương ứng; trong trường
hợp này, hiệu lực của Văn bằng
bảo hộ bị đ́nh chỉ từ ngày bị
tuyên bố từ bỏ;
b) Chủ
Văn bằng bảo hộ không nộp lệ
phí duy tŕ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
đúng thời hạn; trong trường hợp
này, hiệu lực Văn bằng bảo hộ
bị đ́nh chỉ từ đầu năm hiệu
lực đầu tiên mà lệ phí duy tŕ hiệu
lực không được nộp;
c) Chủ
Giấy chứng nhận đăng kư nhăn hiệu
hàng hoá, chủ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá không
sử dụng nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất
xứ trong 5 năm liên tục trước ngày có
yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực mà không
có lư do chính đáng; trong trường hợp này,
hiệu lực của Giấy chứng nhận
đăng kư nhăn hiệu hàng hoá, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá bị đ́nh chỉ từ ngày đầu
tiên sau thời hạn 5 năm nói trên;
d) Chủ
giấy chứng nhận đăng kư nhăn hiệu
hàng hoá, Chủ giấy chứng nhận quyền
sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá không
c̣n tồn tại hoặc không hoạt động
mà không có người thừa kế hợp pháp;
trong trường hợp này, hiệu lực của
Giấy chứng nhận bị đ́nh chỉ từ
khi chấm dứt hoạt động hoặc chấm
dứt tồn tại của Chủ giấy chứng
nhận;
e) Các
yếu tố địa lư quyết định
tính chất đặc thù bị thay đổi
làm cho các tính chất đó mất tính đặc
thù; trong trường hợp này, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá bị đ́nh chỉ hiệu lực
trong cùng một ngày theo quyết định của
Cục sở hữu công nghiệp;
f) Chủ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
tên gọi xuất xứ hàng hoá không c̣n đủ
năng lực thực hiện nghĩa vụ theo
quy định tại khoản 2, Điều 47
Nghị định này.
Điều
29.- Huỷ bỏ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ:
1/ Bất
kỳ người thứ ba nào cũng có quyền
nộp đơn yêu cầu Cục sở hữu
công nghiệp huỷ bỏ hiệu lực một
Văn bằng bảo hộ với lư do Văn
bằng bảo hộ đó được cấp
không phù hợp với các quy định của
pháp luật như quy định tại khoản
2 Điều này.
Đơn
yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ được xử lư theo tŕnh tự
như tŕnh tự xử lư đơn khiếu nại
2 tại khoản 2, 3, 4 Điều 27 Nghị định
này.
Nếu
kết quả việc xem xét đơn khẳng
định rằng Văn bằng bảo hộ
được cấp không phù hợp với quy
định pháp luật, Cục trưởng Cục
sở hữu công nghiệp ra Quyết định
huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ
hiệu lực Văn bằng bảo hộ, công
bố Quyết định đó trên Công báo sở
hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng tính
từ ngày ra Quyết định.
2/ Hiệu
lực Văn bằng bảo hộ bị huỷ
bỏ hoàn toàn khi có cơ sở để khẳng
định rằng Văn bằng bảo hộ
được cấp không phù hợp với các
quy định của pháp luật với các lư do
sau đây:
a) Người
được cấp Văn bằng bảo hộ
không có quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ và cũng không được
người có quyền nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ chuyển nhượng
quyền đó;
b) Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp thuộc về nhiều
cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác nhưng
một hoặc một số trong đó không đồng
ư thực hiện việc nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ;
c) Văn
bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp ghi nhận sai tác giả
do sự cố ư của người nộp đơn;
d) Đối
tượng được bảo hộ không đáp
ứng tiêu chuẩn bảo hộ.
3/ Hiệu
lực Văn bằng bảo hộ bị huỷ
bỏ một phần khi có căn cứ để
khẳng định rằng phần tương
ứng không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.
4/ Khi
bị huỷ bỏ, hiệu lực của phần
bị huỷ bỏ bị coi như không phát sinh.
Điều
30.- Gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp
và tên gọi xuất xứ hàng hoá:
Hiệu
lực Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng
kư nhăn hiệu hàng hoá, Giấy chứng nhận quyền
sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá có
thể được gia hạn theo yêu cầu
của chủ văn bằng.
Điều
31.- Công báo sở hữu công nghiệp:
1/ Công
báo sở hữu công nghiệp do Cục sở hữu
công nghiệp ấn hành là tài liệu pháp lư công bố
các thông tin liên quan tới việc xác lập, chuyển
dịch, thay đổi, đ́nh chỉ, vô hiệu
các quyền sở hữu công nghiệp cũng như
nội dung, phạm vi bảo hộ các quyền
đó.
2/ Các
thông tin chủ yếu được công bố
trong Công báo sở hữu công nghiệp gồm các
thông tin liên quan đến:
a) Các
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp sau khi các đơn đó đă
được chấp nhận là đơn hợp
lệ;
b) Các
văn bằng bảo hộ đă được
cấp và đă được đăng bạ,
các nhăn hiệu hàng hoá được bảo hộ
tại Việt Nam thông qua việc đăng kư
theo Thoả ước Madrid hoặc theo các Điều
ước quốc tế khác mà Việt Nam tham gia;
c) Các
quyết định về việc sửa đổi,
đ́nh chỉ, huỷ bỏ, gia hạn hiệu
lực các văn bằng bảo hộ đă được
cấp;
d) Các
quyết định về việc đăng kư
các hợp đồng li-xăng và các quyết định
cấp li-xăng không tự nguyện;
e) Các
quyết định về việc đăng kư
các hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu các đối tượng sở hữu
công nghiệp;
f) Quyết
định cấp, thu hồi, sửa đổi
nội dung giấy phép hoạt động cho các
cá nhân, tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp;
g) Các
văn bản mới, các nội dung sửa đổi,
bổ sung các văn bản pháp luật về sở
hữu công nghiệp;
h) Các
thông tin cần thiết khác liên quan đến việc
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
Điều
32.- Lệ phí:
1/ Cá
nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác tiến hành
thủ tục xác lập, duy tŕ, đ́nh chỉ,
gia hạn, sửa đổi, chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp trước Cục
sở hữu công nghiệp cũng như các thủ
tục khiếu nại liên quan đến sở
hữu công nghiệp trước các cơ quan có
thẩm quyền đều có nghĩa vụ nộp
các khoản phí và lệ phí cho cơ quan thực
hiện các công việc liên quan theo quy định
trong Điều này.
Cục
sở hữu công nghiệp và các cơ quan có thẩm
quyền nêu ở điểm trên có nghĩa vụ
thu đủ, đúng thời hạn, đúng thủ
tục các khoản phí và lệ phí liên quan và phải
nộp vào ngân sách Nhà nước phù hợp với
quy định của Nhà nước về phí và
lệ phí.
Các cơ
quan thu phí và lệ phí được phép sử
dụng một phần lệ phí thu được
phù hợp với quy định của Nhà nước
về phí và lệ phí nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, động viên những
người trực tiếp thực hiện các
công việc tạo ra nguồn thu.
2/ Các
khoản (nội dung) và mức phí, lệ phí theo
từng khoản do Bộ Tài chính phối hợp
với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
quy định trên cơ sở bảo đảm
đủ chi phí cho các công việc liên quan, phù hợp
với điều kiện hiện tại và với
thông lệ quốc tế.
Những
khoản lệ phí đă được nộp
nhưng phần việc tương ứng không
được tiến hành v́ không xảy ra t́nh
huống phải thực hiện hoặc do lỗi
của cơ quan có nghĩa vụ thực hiện
phần việc đó phải được hoàn
trả cho người nộp lệ phí và việc
hoàn trả phải được người
nộp lệ phí xác nhận hoặc phải có chứng
từ hoàn trả.
Chương 4
CHỦ SỞ HỮU CÁC ĐỐI
TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP;
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ
HỮU CÁC ĐỐI TƯỢNG
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
33.- Chủ sở hữu các đối tượng
sở hữu công nghiệp:
Chủ
sở hữu các đối tượng sở
hữu công nghiệp là:
1/ Chủ
thể được cấp Văn bằng bảo
hộ;
2/ Chủ
sở hữu đăng kư quốc tế nhăn hiệu
hàng hoá theo Thoả ước Madrid đă được
chấp nhận bảo hộ ở Việt Nam;
3/ Cá
nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác được
chuyển giao một cách hợp pháp quyền sở
hữu đối với sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá.
Điều
34.- Sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp:
Việc
sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp thuộc quyền của chủ sở
hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp quy định tại điểm a, khoản
1 Điều 796 và điểm a, khoản 1 Điều
797 Bộ Luật Dân sự là việc thực hiện
một hoặc một số hành vi sau đây đối
với đối tượng bảo hộ nhằm
mục đích kinh doanh:
1/ Đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích:
- Sản
xuất sản phẩm được bảo hộ;
- áp dụng quy tŕnh được bảo hộ;
- Khai
thác sản phẩm được bảo hộ;
- Đưa
vào lưu thông; quảng cáo nhằm để bán;
chào bán; tàng trữ để bán sản phẩm
được bảo hộ hoặc sản phẩm
được sản xuất theo quy tŕnh được
bảo hộ;
- Nhập
khẩu sản phẩm được bảo hộ
hoặc sản phẩm được sản xuất
theo quy tŕnh được bảo hộ.
2/ Đối
với kiểu dáng công nghiệp:
- Sản
xuất;
- Đưa
vào lưu thông, quảng cáo nhằm để bán,
chào bán, tàng trữ để bán;
- Nhập
khẩu sản phẩm có h́nh dáng bên ngoài được
bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng
công nghiệp.
3/ Đối
với nhăn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ
hàng hoá:
- Gắn
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng
hoá được bảo hộ lên hàng hoá, bao b́
hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy
tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
- Lưu
thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng
trữ để bán hàng hoá mang nhăn hiệu hàng hoá,
tên gọi xuất xứ được bảo
hộ;
- Nhập
khẩu hàng hoá mang nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi
xuất xứ được bảo hộ.
Điều
35.- Quyền chuyển giao quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp:
1/ Theo
điểm b, khoản 1 Điều 796 Bộ Luật
Dân sự và theo các quy định tại Điều
này, Chủ sở hữu quyền sở hữu
công nghiệp đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá có quyền chuyển giao một phần hoặc
toàn bộ quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp của ḿnh cho cá nhân,
pháp nhân hoặc chủ thể khác.
Chủ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
tên gọi xuất xứ hàng hoá không được
chuyển giao quyền sử dụng tên gọi
xuất xứ hàng hoá đó.
2/ Việc
chuyển giao quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp phải
được thực hiện thông qua hợp đồng
bằng văn bản ("hợp đồng li-xăng").
Hợp đồng li-xăng chỉ có giá trị
pháp lư khi đă được đăng kư tại
Cục sở hữu công nghiệp theo quy định
tại Điều 42 Nghị định này.
Điều
36.- Quyền yêu cầu xử lư người thứ
ba xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:
1/ Theo
điểm c khoản 1 Điều 796 Bộ luật
dân sự, Chủ sở hữu đối tượng
sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử
lư hoặc khởi kiện tại Toà án có thẩm
quyền đối với bất kỳ người
thứ ba nào không thuộc các trường hợp
quy định tại các Điều 50, 51, 52 Nghị
định này đă thực hiện việc sử
dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp của ḿnh và có quyền yêu cầu người
xâm phạm phải đ́nh chỉ việc sử
dụng và bồi thường thiệt hại.
Trước
khi thực hiện việc yêu cầu xử lư hoặc
khởi kiện, chủ sở hữu đối
tượng sở hữu công nghiệp có quyền
thông báo cho người vi phạm về việc
đối tượng sở hữu công nghiệp
đă thuộc quyền sở hữu của ḿnh
và yêu cầu người xâm phạm quyền phải
chấm dứt hành vi xâm phạm.
2/ Chủ
sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có quyền
khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền
đối với những người không trả
tiền đền bù cho chủ sở hữu công
nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều
10 Nghị định này.
3/ Chủ
sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp có thể tự ḿnh thực hiện
yêu cầu xử lư, khởi kiện hoặc uỷ
quyền cho người khác thực hiện việc
yêu cầu xử lư, khởi kiện quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
37.- Chuyển giao quyền sở hữu, để
thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu
công nghiệp:
1/ Việc
chuyển giao, để thừa kế, từ bỏ
quyền sở hữu đối tượng sở
hữu công nghiệp theo khoản 2 Điều 796
Bộ luật dân sự phải tuân theo các quy định
tại Điều này.
2/ Quyền
sở hữu nhăn hiệu hàng hoá chỉ được
để thừa kế cho một cá nhân hoặc
một pháp nhân hoặc một chủ thể duy
nhất. Người được hưởng
thừa kế quyền sở hữu nhăn hiệu
hàng hoá phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện như đối với
quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá.
3/ Khi
quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu hàng hoá
được chuyển giao, mọi quyền và
nghĩa vụ của Chủ Văn bằng bảo
hộ (Bên giao) phát sinh từ Văn bằng bảo
hộ đều được chuyển giao hoàn
toàn sang cho người được chuyển
giao (Bên nhận) và Bên nhận trở thành chủ
sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp kể từ ngày Hợp đồng
chuyển giao được đăng kư tại
Cục sở hữu công nghiệp; các quyền
và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở các giao
dịch của Bên giao với người thứ
ba có thể chuyển giao sang cho Bên nhận với
điều kiện điều đó phải được
ghi trong hợp đồng chuyển giao.
4/ Khi
chuyển giao quyền sử dụng đối
tượng, kể từ ngày Hợp đồng
li-xăng được đăng kư tại Cục
sở hữu công nghiệp, Bên được chuyển
giao (Bên nhận) có quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp trong phạm
vi, thời hạn và với điều kiện
ghi trong hợp đồng li-xăng đă được
đăng kư.
5/ Chủ
sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp không được từ bỏ quyền
sở hữu công nghiệp đối với một
đối tượng thuộc phạm vi li-xăng
đang c̣n trong thời hạn hiệu lực mà
Bên nhận li-xăng không đồng ư chấm dứt
li-xăng đó trước thời hạn. Quy
định này không áp dụng cho trường hợp
một hoặc một số chủ sở hữu
chung từ bỏ phần quyền của ḿnh nhưng
vẫn c̣n một hoặc một số chủ
sở hữu chung khác tiếp tục sở hữu
đối tượng đó.
Điều
38.- Điều kiện hạn chế việc chuyển
giao quyền sở hữu công nghiệp:
1/ Bên
giao chỉ được quyền chuyển giao
quyền của ḿnh trong phạm vi được
pháp luật bảo hộ đang c̣n trong thời
hạn bảo hộ và phải bảo đảm
việc chuyển giao không gây tranh chấp với
bên thứ ba. Nếu xảy ra tranh chấp do việc
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
gây ra, Bên giao phải chịu trách nhiệm giải
quyết.
2/ Nếu
quyền sở hữu công nghiệp thuộc về
chủ sở hữu chung th́ mỗi chủ sở
hữu chung chỉ được chuyển giao
phần quyền thuộc về ḿnh cho người
khác khi được các chủ sở hữu chung
c̣n lại đồng ư hoặc tuy có một hoặc
một số chủ sở hữu chung c̣n lại
không đồng ư nhưng họ cũng không tiếp
nhận phần quyền cần chuyển giao và
việc không đồng ư không có lư do xác đáng.
3/ Quyền
sở hữu công nghiệp đối với tên
gọi xuất xứ hàng hoá không được
chuyển giao.
4/ Việc
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
đối với nhăn hiệu hàng hoá không được
gây nên sự nhầm lẫn về đặc tính
hoặc nguồn gốc của hàng hoá, dịch
vụ mang nhăn hiệu hàng hoá.
5/ Nếu
việc chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp chỉ có một Bên là tổ chức Nhà
nước hoặc có Nhà nước góp vốn
liên doanh th́ Hợp đồng chuyển giao phải
được Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường phê duyệt.
Điều
39.- Hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp:
1/ Mọi
h́nh thức chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp phải được thể hiện
bằng văn bản dưới h́nh thức hợp
đồng. Mọi thoả thuận miệng, công
văn, thư từ, điện báo, đều
không được coi là hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu công nghiệp và không có
giá trị pháp lư.
Nếu
việc chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp là một phần của hợp đồng
khác th́ nội dung về chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp phải được lập
thành một bộ phận riêng biệt so với
các phần c̣n lại của hợp đồng
và phải tuân theo các quy định trong mục
này.
2/ Nội
dung hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định.
Điều
40.- Nghĩa vụ của các bên:
1/ Bên
giao có các nghĩa vụ sau đây:
- Đăng
kư Hợp đồng theo Điều 42 Nghị
định này nếu việc đăng kư không
được Bên nhận tiến hành;
- Nộp
thuế chuyển giao theo pháp luật về thuế;
- Giải
quyết các tranh chấp với người thứ
ba nếu việc chuyển giao gây nên tranh chấp
đó;
Trong
trường hợp chuyển giao quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp (hợp đồng li-xăng), Bên giao
li-xăng thực hiện các biện pháp cần
thiết phù hợp chống lại các hành vi xâm
phạm của phía thứ ba gây thiệt hại
cho Bên nhận li-xăng. Nếu sau 3 tháng kể
từ ngày được Bên li-xăng thông báo về
việc xâm phạm và yêu cầu mà Bên giao không thực
hiện các biện pháp đó th́ Bên nhận có thể
tự ḿnh yêu cầu các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền xử lư các hành vi xâm phạm
đó.
2/ Bên
nhận có các nghĩa vụ sau đây:
- Đăng
kư Hợp đồng theo Điều 42 Nghị
định này nếu việc đăng kư không
được bên giao tiến hành;
- Trả
tiền chuyển giao cho Bên giao theo mức và theo
cách thức do hai bên thoả thuận;
- Chịu
sự kiểm tra về chất lượng hàng
hoá mang nhăn hiệu được chuyển giao
nếu điều đó là cần thiết và phải
bảo đảm chất lượng hàng hoá như
hàng hoá do Bên giao sản xuất;
- Ghi
chỉ dẫn trên hàng hoá, bao b́ hàng hoá rằng hàng
hoá được sản xuất theo li-xăng
do Bên giao cấp và chỉ ra tên của Bên giao đó.
Điều
41.- Giá cả, phương thức thanh toán cho việc
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp:
1/ Giá
cả chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
do hai bên thoả thuận. Trong trường hợp
Bên giao là tổ chức Nhà nước hoặc có
vốn do Nhà nước góp liên doanh th́ giá chuyển
giao không được thấp hơn mức tối
thiểu. Trong trường hợp Bên nhận là
tổ chức Nhà nước hoặc có vốn
do Nhà nước góp liên doanh, giá chuyển giao không
được cao hơn mức tối đa.
Mức
tối đa, tối thiểu nói trên do Bộ Tài
chính cùng với Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường ấn định.
2/ Phương
thức thanh toán tiền chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp do hai bên thoả thuận.
Điều
42.- Đăng kư hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu công nghiệp:
1/ Mọi
hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp kể cả trường
hợp việc chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp là bộ phận của hợp đồng
khác đều phải được đăng
kư tại Cục sở hữu công nghiệp theo
quy định tại Điều này.
2/ Yêu
cầu đối với hồ sơ đăng
kư, thủ tục đăng kư hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường quy định.
3/ Mọi
thay đổi liên quan đến Hợp đồng
chuyển giao đă được đăng kư,
kể cả việc chuyển nhượng lại
li-xăng đều phải làm thủ tục như
đối với việc chuyển giao.
Điều
43.- Sự đ́nh chỉ, vô hiệu mặc nhiên
của hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp:
Hợp
đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp mặc nhiên bị đ́nh chỉ nếu
quyền sở hữu công nghiệp của Bên giao
bị đ́nh chỉ hoặc xẩy ra trường
hợp bất khả kháng khiến cho Hợp đồng
không thể thực hiện được.
Hợp
đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp mặc nhiên bị vô hiệu hoá nếu
quyền sở hữu công nghiệp của Bên giao
bị huỷ bỏ.
Điều
44.- Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả:
1/ Theo
khoản 1 Điều 798 Bộ luật dân sự,
nếu tác giả không phải là chủ sở hữu
hoặc chủ sở hữu chung và nếu giữa
tác giả, chủ sở hữu không có thoả
thuận nào khác th́ chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả hoặc
các đồng tác giả về việc đă tạo
ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng
công nghiệp.
2/ Nếu
giữa tác giả và chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp không có thoả thuận
nào khác th́ mức và thời hạn thù lao phải
tuân theo quy định sau đây:
a) Mức
thù lao tối thiểu cho tác giả sáng chế,
giải pháp hữu ích là 10% số tiền làm lợi
thu được trong mỗi năm sử dụng
sáng chế, giải pháp hữu ích; hoặc 15% tổng
số tiền mà chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp nhận được
trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do bán
li-xăng hoặc do được đền bù
từ việc cấp li-xăng không tự nguyện;
b) Mức
thù lao tối thiểu cho tác giả kiểu dáng
công nghiệp là 2% lợi nhuận thu được
do việc sử dung kiểu dáng công nghiệp trong
mỗi năm sử dụng; hoặc 15% tổng
số tiền mà chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp nhận được
trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do bán
li-xăng hoặc do được đền bù
cho việc cấp li-xăng không tự nguyện;
c) Việc
thanh toán tiền thù lao cho tác giả phải được
thực hiên chậm nhất là 2 tháng sau mỗi năm
sử dụng hoặc không muộn hơn 1 tháng
tính từ ngày chủ sở hữu quyền sở
hữu công nghiệp nhận tiền thanh toán do
bán li-xăng hoặc được đền
bù cho việc cấp li-xăng không tự nguyện;
3/ Nếu giữa tác giả, chủ sở hữu
quyền sở hữu công nghiệp có thoả thuận
khác các quy định tại khoản 1 và 2 Điều
này th́ việc thù lao được thực hiện
theo thoả thuận đó.
Điều
45.- Nghĩa vụ nộp lệ phí duy tŕ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ:
Theo khoản
2, Điều 798 Bộ luật dân sự, Chủ
sở hữu quyền sở hữu công nghiệp
phải nộp lệ phí duy tŕ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ. Nếu Chủ sở hữu
quyền sở hữu công nghiệp không nộp
lệ phí duy tŕ hiệu lực, Văn bằng bảo
hộ bị đ́nh chỉ hiệu lực theo
điểm b, khoản 2, Điều 28 Nghị
định này.
Điều
46.- Nghĩa vụ sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp:
1/ Chủ
sở hữu quyền sở hữu công nghiệp
đối với các sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp có ảnh hưởng
đặc biệt đối với an ninh, quốc
pḥng, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân
hoặc bảo vệ môi trường có nghĩa
vụ sử dụng các sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó nhằm
đáp ứng nhu cầu của quốc gia hoặc/và
của xă hội.
Nếu
chủ sở hữu quyền sở hữu công
nghiệp đối với các sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp nói trên đă
cố gắng hết mức mà vẫn không đáp
ứng nhu cầu của quốc gia hoặc/và của
xă hội th́ chủ sở hữu quyền sở
hữu công nghiệp có nghĩa vụ cấp li-xăng
cho các chủ thể có năng lực và có ư muốn
sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp đó theo các điều
kiện hợp lư.
2/ Chủ
sở hữu quyền sở hữu công nghiệp
đối với nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi
xuất xứ hàng hoá có nghĩa vụ sử dụng
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng
hoá liên tục và không được đ́nh chỉ
việc sử dụng nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi
xuất xứ hàng hoá quá 5 năm liền. Nếu
không thực hiện nghĩa vụ này, Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá và Văn bằng
bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá tương
ứng bị đ́nh chỉ hiệu lực theo
quy định tại điểm c, khoản 2,
Điều 28 Nghị định này.
3/ Việc
chuyển giao quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp không được
coi là sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp để thực hiện
nghĩa vụ quy định tại Điều
này.
Việc
sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp do Bên nhận li-xăng thực hiện
được coi là sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp để thực hiện
nghĩa vụ quy định tại Điều
này.
Điều
47.- Quyền và nghĩa vụ của người
được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá:
1/ Người
được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá có quyền:
a) Sử
dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá cho các sản
phẩm của ḿnh đă được ghi trong
danh mục sản phẩm đăng kư;
b) Yêu
cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
buộc người khác chấm dứt hành vi vi
phạm và bồi thường thiệt hại
do đă sử dụng bất hợp pháp tên gọi
xuất xứ hàng hoá hoặc dấu hiệu tương
tự gây nhầm lẫn với tên gọi xuất
xứ hàng hoá, kể cả trong trường hợp
đă nêu rơ xuất xứ thật của sản
phẩm hoặc tên gọi xuất xứ hàng hoá
được dịch sang ngôn ngữ khác hoặc
sử dụng kèm theo các từ như "loại",
"kiểu", "phỏng theo", hoặc
các từ tương tự như vậy.
2/ Người
được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá có nghĩa vụ:
a) Bảo
đảm chất lượng, tính chất đặc
thù của sản phẩm mang tên gọi xuất
xứ hàng hoá đă được đăng kư;
b) Thực
hiện các yêu cầu và tạo điều kiện
thuận lợi cho cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền thực hiện việc kiểm tra chất
lượng hàng hoá, các tổ chức thực hiện
việc giám định chất lượng, tính
chất đặc thù của sản phẩm mang
tên gọi xuất xứ hàng hoá khi cần thiết.
Điều
48.- Quyền của tác giả:
1/ Tác
giả, các tác giả sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp có các quyền sau đây:
a) Được
ghi họ tên trong Văn bằng bảo hộ, trong
sổ đăng kư quốc gia về sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
với danh nghĩa là tác giả cũng như trong
các tài liệu công bố về các đối tượng
đó;
b) Được
nhận thù lao của Chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp theo quy định tại
Điều 44 Nghị định này;
c) Yêu
cầu xử lư, khởi kiện về việc
xâm phạm các quyền trên của ḿnh.
2/ Quyền
vật chất, quyền yêu cầu xử lư và quyền
khởi kiện của tác giả sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp nêu tại
điểm b và c, khoản 1 Điều này có thể
được chuyển giao cho người khác
hoặc/và để thừa kế theo quy định
của pháp luật.
Chương 5
SỬ DỤNG HẠN CHẾ QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
XỬ LƯ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
49.- Điều kiện thực hiện quyền
sở hữu công nghiệp:
Khi thực
hiện quyền của ḿnh, chủ sở hữu
đối tượng sở hữu công nghiệp,
người được chuyển giao quyền
sử dụng các đối tượng sở
hữu công nghiệp không được vi phạm
các quy định của pháp luật, không được
thực hiện các hành vi đă bị pháp luật
cấm, không được làm thiệt hại
đến lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng và không được xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ
thể khác. Nếu việc thực hiện quyền
sở hữu công nghiệp dẫn đến các
vi phạm, xâm phạm nói trên th́ chủ sở hữu
công nghiệp không được thực hiện
quyền đó.
Điều
50.- Quyền của người sử dụng
trước sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp:
1/ Nếu
trước ngày công bố đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
mà có cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đă
tiến hành việc sử dụng sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp một
cách độc lập với chủ sở hữu
đối tượng sở hữu công nghiệp
th́ khi được cấp Văn bằng bảo
hộ, chủ sở hữu đối tượng
sở hữu công nghiệp không được
thực hiện quyền yêu cầu xử lư, khởi
kiện đối với cá nhân, pháp nhân hoặc
chủ thể khác đă sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp nói trên nếu
cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó không
mở rộng thêm phạm vi, khối lượng
sử dụng so với trước ngày công bố
đơn và không được chuyển giao quyền
sử dụng đó cho người khác.
2/ Nếu
sau ngày công bố đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ nêu ở khoản 1 Điều
này mà cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác mở
rộng phạm vi, khối lượng sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp
so với phạm vi, khối lượng sử
dụng trước ngày đó th́ phần mở
rộng không được coi là thuộc quyền
sử dụng trước.
Điều
51.- Chuyển giao quyền sử dụng theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền
("li-xăng không tự nguyện"):
1/ Li-xăng
không tự nguyện được hiểu là việc
chủ sở hữu đối tượng sở
hữu công nghiệp hoặc người đă
được chủ sở hữu đối
tượng sở hữu công nghiệp chuyển
giao toàn bộ quyền sử dụng sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
bắt buộc phải cho phép cá nhân, pháp nhân hoặc
chủ thể khác sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp của ḿnh theo quyết
định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều này.
2/ Việc
cấp li-xăng không tự nguyện chỉ được
thực hiện với các điều kiện quy
định tại Điều 802 Bộ luật
dân sự.
3/ Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét đề
nghị được sử dụng sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
và ra Quyết định buộc chủ sở
hữu công nghiệp cấp li-xăng không tự
nguyện.
4/ Hồ
sơ đề nghị cấp li-xăng không tự
nguyện phải đáp ứng các yêu cầu về
h́nh thức và nội dung theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường.
5/ Trong
thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị cấp li-xăng
không tự nguyện, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường phải thông báo cho chủ sở
hữu công nghiệp hoặc người được
chuyển giao toàn phần quyền sử dụng
sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp về đề nghị nói trên và yêu cầu
người được thông báo có ư kiến
bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày
tính từ ngày thông báo.
Nếu
xét thấy cần thiết, Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường yêu cầu các bên liên quan
thương lượng lại nhằm khắc
phục các bất đồng để kư hợp
đồng li-xăng tự nguyện.
Nếu
không đạt được thoả thuận
về li-xăng tự nguyện và nếu các ư kiến
không chấp nhận cấp li-xăng tự nguyện
của Bên chiếm giữ quyền là không hợp
lư, trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày nhận
hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường ra Quyết định
bắt buộc cấp li-xăng không tự nguyện.
Trong trường hợp ngược lại th́
Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường ra thông báo từ chối chấp
nhận yêu cầu cấp li-xăng không tự nguyện
của người nộp hồ sơ.
6/ Quyết
định bắt buộc cấp li-xăng không
tự nguyện được công bố trong Công
báo sở hữu công nghiệp trong ṿng 1 tháng tính
từ ngày kư.
7/ Trong
thời hạn 1 tháng tính từ ngày Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
ra Quyết định bắt buộc cấp li-xăng
không tự nguyện, Bên chiếm giữ quyền
phải cấp li-xăng không tự nguyện cho
người đề nghị với các điều
kiện ấn định trong Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường.
8/ Người
được cấp li-xăng không tự nguyện
có nghĩa vụ trả tiền cho người
cấp li-xăng đó với mức và thời
hạn thanh toán được ghi trong Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường và trong nội
dung li-xăng.
Người
được cấp li-xăng không tự nguyện
không được chuyển giao quyền sử
dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp cho người khác.
Điều
52.- Giới hạn quyền yêu cầu xử lư,
quyền khởi kiện:
Các hành
vi quy định tại Điều 803 Bộ luật
dân sự được thực hiện đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp không thuộc phạm vi độc
quyền của chủ sở hữu công nghiệp,
chủ sở hữu công nghiệp không được
thực hiện quyền yêu cầu xử lư, khởi
kiện đối với người thứ ba
đă thực hiện các hành vi nói trên.
Điều
53.- Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp,
xâm phạm quyền của tác giả sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:
1/ Việc
một người không phải là chủ sở
hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp thực hiện một trong các hành vi sử
dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ
quy định tại Điều 805 Bộ luật
dân sự và đă được cụ thể
hoá tại Điều 34 Nghị định này
mà không được phép của chủ sở
hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp, đồng thời người thực
hiện hành vi đó không phải là người
có quyền sử dụng trước quy định
tại Điều 50 Nghị định này và các
hành vi sử dụng nói trên không thuộc trường
hợp quy định tại các Điều 51 và
Điều 52 Nghị định này th́ bị coi
là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
2/ Việc
chủ sở hữu đối tượng sở
hữu công nghiệp không thực hiện nghĩa
vụ trả thù lao cho tác giả và việc không
bảo đảm các quyền tinh thần của
tác giả theo quy định tại các điểm
a, b khoản 1 Điều 48 Nghị định
này bị coi là xâm phạm quyền của tác giả
sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp.
3/ Các
trường hợp sau đây không bị coi là xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp:
a) Sử
dụng nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ
hàng hoá không nhằm mục đích kinh doanh;
b) Lưu
thông và sử dụng sản phẩm có gắn nhăn
hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá
do chủ sở hữu nhăn hiệu hàng hoá, do người
được chuyển giao quyền sử dụng
nhăn hiệu hàng hoá hoặc do người có quyền
sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá đă
đưa ra thị trường;
c) Sử
dụng sản phẩm có gắn nhăn hiệu hàng
hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá trên phương
tiện vận tải của nước ngoài đang
quá cảnh hoặc tạm thời nằm trên lănh
thổ Việt Nam mà việc sử dụng nói trên
chỉ nhằm mục đích duy tŕ hoạt động
của phương tiện đó.
Điều
54.- Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
và quyền của tác giả sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:
1/ Quyền
sở hữu công nghiệp, quyền của tác
giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp được Nhà nước
bảo hộ. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp và quyền
của tác giả sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp. Mọi hành vi xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp, quyền của
tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lư theo quy định
của pháp luật.
2/ Việc
thực hiện quyền khởi kiện về
việc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp,
quyền của tác giả sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được
tiến hành theo quy định của pháp luật
tố tụng dân sự.
Tuỳ
theo mức độ và hậu quả, hành vi xâm
pham quyền sở hữu công nghiệp và hành vi
xâm phạm quyền của tác giả sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
có thể bị xử lư hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Chương 6
Đại diện sở hữu công nghiệp
Điều
55.- Khái niệm:
Các khái
niệm sử dụng trong Chương này được
hiểu như sau:
"Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp" là doanh nghiệp đă
đăng kư hoạt động theo pháp luật,
được Cục sở hữu công nghiệp
cấp Giấy chứng nhận Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp.
"Người
đại diện sở hữu công nghiệp"
là thành viên chuyên nghiệp của Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp, được Cục sở hữu
công nghiệp cấp Thẻ Người đại
diện sở hữu công nghiệp.
"Đại
diện về sở hữu công nghiệp" dùng
để chỉ chung tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp hoặc/và
Người đại diện sở hữu công
nghiệp.
"Giấy
phép đại diện" dùng để chỉ
chung Giấy chứng nhận Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
hoặc/và Thẻ Người đại diện
sở hữu công nghiệp do Cục sở hữu
công nghiệp cấp.
Điều
56.- Chức năng, nhiệm vụ của đại
diện về sở hữu công nghiệp:
1/ Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp có chức năng thực hiện
các hoạt động dịch vụ sau đây:
- Đại
diện cho người khác trước Cục
sở hữu công nghiệp và trước các cơ
quan có Nhà nước thẩm quyền trong việc
tiến hành các thủ tục xác lập và bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp;
- Tư
vấn về các vấn đề liên quan đến
các thủ tục xác lập và bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp;
- Các
dịch vụ khác liên quan đến thủ tục
xác lập và bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp.
2/ Người
đại diện sở hữu công nghiệp trực
tiếp thực hiện hoạt động đại
diện sở hữu công nghiệp của Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp mà ḿnh là thành viên.
Điều
57.- Quyền hạn và trách nhiệm của Đại
diện về sở hữu công nghiệp:
1/ Đại
diện về sở hữu công nghiệp không phải
và không được nhân danh là đại diện
của Cục sở hữu công nghiệp và của
cơ quan quản lư về sở hữu công nghiệp,
không được thực hiện các quyền
hạn của các cơ quan đó.
2/ Trong
hoạt động dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp, Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
có quyền và trách nhiệm dân sự phù hợp với
pháp luật dân sự.
3/ Chỉ
những người được cấp Thẻ
Người đại diện sở hữu công
nghiệp mới được hành nghề đại
diện sở hữu công nghiệp.
Người
đại diện sở hữu công nghiệp chỉ
được hoạt động cho Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp mà ḿnh là thành viên.
Bất
kỳ dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp nào cũng phải được
thực hiện dưới danh nghĩa của
Tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp. Tổ chức và Người
đại diện sở hữu công nghiệp thực
hiện dịch vụ phải chịu trách nhiệm
về mọi vấn đề liên quan đến
việc đại diện đó. 4/ Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp chỉ được hành động
trong phạm vi được uỷ quyền, và
chỉ được tái uỷ quyền cho Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp khác nếu có sự đồng
ư bằng văn bản của người uỷ
quyền.
5/ Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp không được thực
hiện các hành động sau:
- Đồng
thời đại diện cho các bên tranh chấp
nhau;
- Rút
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ,
rút đơn khiếu nại về việc xác
lập quyền sở hữu công nghiệp nếu
trong Giấy uỷ quyền không ghi rơ điều
đó;
- Tiết
lộ các thông tin liên quan đến an ninh và lợi
ích quốc gia khi tiến hành hoạt động
đại diện.
6/ Khi
thực hiện việc giao dịch, giao kết
hợp đồng dịch vu đại diện
sở hữu công nghiệp, Người đại
diện sở hữu công nghiệp phải xuất
tŕnh Thẻ người đại diện sở
hữu công nghiệp đang có hiệu lực.
Trước
khi giao kết hợp đồng dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp,
Tổ chức dịch vụ đại điện
sở hữu công nghiệp và Người đại
diện sở hữu công nghiệp phải thông
báo rơ các khoản và các mức lệ phí quốc
gia liên quan đến thủ tục xác lập và
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
cũng như các khoản và các mức phí dịch
vụ của Tổ chức theo Bảng lệ
phí đă đăng kư tại Cục sở hữu
công nghiệp.
Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp không được lừa
dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc giao
kết hợp đồng dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp.
7/ Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp và Người đại diện
sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ:
- Giữ
bí mật thông tin, tài liệu được trao
liên quan đến vụ việc mà ḿnh đại
diện;
- Thông
tin trung thực và đầy đủ mọi thông
báo, yêu cầu của Cục sở hữu công nghiệp
hoặc cơ quan quản lư về sở hữu
công nghiệp; trao kịp thời Văn bằng
bảo hộ và các quyết định khác cho bên
được đại diện; - Bảo vệ
quyền lợi của bên được đại
diện bằng cách đáp ứng kịp thời
các yêu cầu của Cục sở hữu công nghiệp
hoặc cơ quan quản lư về sở hữu
công nghiệp đối với bên được
đại diện;
- Thông
báo cho Cục sở hữu công nghiệp hoặc
cơ quan quản lư về sở hữu công nghiệp
mọi thay đổi về tên, địa chỉ
và các thông tin khác của bên được đại
diện, nếu cần thiết.
8/ Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp chỉ được từ
bỏ hoạt động đại diện sở
hữu công nghiệp nếu có thể chuyển
giao một cách hợp pháp mọi công việc đại
diện chưa hoàn tất cho Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
khác.
Điều
58.- Điều kiện cấp Giấy phép đại
diện:
1/ Điều
kiện cấp thẻ Người đại diện
sở hữu công nghiệp:
Chỉ
các cá nhân đáp ứng đầy đủ các
tiêu chuẩn sau đây mới có thể được
cấp Thẻ Người đại diện sở
hữu công nghiệp:
- Là công
dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
- Thường
trú tại Việt Nam;
- Có bằng
tốt nghiệp đại học, chuyên ngành pháp
lư hoặc kỹ thuật; - Có chứng chỉ tốt
nghiệp khoá đào tạo chính quy về sở
hữu công nghiệp; hoặc đă trực tiếp
làm công tác chuyên môn về pháp lư sở hữu công
nghiệp liên tục từ 5 năm trở lên; hoặc
đă trực tiếp làm công tác xét nghiệm các
loại đơn sở hữu công nghiệp tại
các cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về
sở hữu công nghiệp liên tục từ 5 năm
trở lên;
- Có chứng
chỉ đạt yêu cầu tại kỳ kiểm
tra về luật sở hữu công nghiệp hiện
hành của Việt Nam do Cục sở hữu công
nghiệp cấp và đang trong thời hạn có
giá trị;
- Là thành
viên chuyên nghiệp của Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Không
phải là người đang làm việc cho các
cơ quan, tổ chức Nhà nước không phải
là doanh nghiệp;
- Không
phải là người đang làm việc cho các
Tổ chức dịch vụ sở hữu công
nghiệp khác.
2/ Điều
kiện cấp Giấy chứng nhận Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp:
Chỉ
các tổ chức đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn sau đây mới có thể được
cấp Giấy chứng nhận Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp:
- Là pháp
nhân Việt Nam;
- Là tổ
chức không có vốn đầu tư nước
ngoài;
- Có chức
năng hoạt động dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp; trong các lĩnh
vực khác (nếu có) phải bao gồm dịch
vụ đại diện về pháp luật hoặc
dịch vụ khoa học, công nghệ (được
ghi nhận trong Điều lệ hoạt động
và Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh).
- Có ít
nhất 02 thành viên chuyên nghiệp là người
đại diện sở hữu công nghiệp trong
đó 01 người là Thủ trưởng của
Tổ chức, hoặc được Thủ trưởng
của Tổ chức uỷ quyền đại
diện cho Tổ chức đó.
Điều
59.- Thủ tục cấp Giấy phép đại
diện:
Thủ
tục nộp đơn yêu cầu cấp Giấy
phép đại diện, xem xét đơn yêu cầu
Cấp Giấy phép đại diện, cấp giấy
phép đại diện do Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định.
Điều
60.- Phí và lệ phí đại diện sở hữu
công nghiệp:
1/ Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp phải liệt kê các khoản
và các mức lệ phí và phí dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp thành Bảng
lệ phí và phí.
Trong
Bảng lệ phí và phí phải ghi rơ các khoản
lệ phí quốc gia và các khoản phí dịch vụ.
Không được đưa vào phí dịch vụ
các khoản chi phí mà thực tế Tổ chức
không phải tiến hành.
2/ Phí
dịch vụ thực thu (không bao gồm lệ
phí quốc gia) của khách hàng là khoản thu chịu
thuế theo quy định.
Phí thực
thu không được vượt quá mức quy
định trong Bảng lệ phí và phí.
Việc
thu lệ phí và phí dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp phải công khai, tuân
thủ quy định về tài chính. Theo yêu cầu
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,
Tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ báo
cáo về lệ phí và phí dịch vụ sở hữu
công nghiệp.
Điều
61.- Thu hồi Giấy phép đại diện:
1/ Điều
kiện thu hồi Giấy phép đại diện:
a) Cục
Sở hữu công nghiệp thu hồi Giấy chứng
nhận Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp trong những
trường hợp sau:
- Tổ
chức từ bỏ hoạt động đại
diện sở hữu công nghiệp hoặc Tổ
chức chấm dứt tồn tại;
- Tổ
chức không c̣n đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn nêu ở khoản 2 Điều 58
Nghị định này;
- Tổ
chức vi phạm các quy định của pháp
luật, đặc biệt là các quy định
trong Chương này.
b) Cục
sở hữu công nghiệp thu hồi Thẻ Người
đại diện sở hữu công nghiệp và
xoá tên khỏi danh sách Người đại diện
sở hữu công nghiệp trong những trường
hợp sau:
- Người
được cấp Thẻ từ bỏ hoạt
động đại diện sở hữu công
nghiệp; - Người được cấp
Thẻ không c̣n đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn nêu ở khoản 1 Điều 58
Nghị định này;
- Người
được cấp thẻ có sai sót nghiêm trọng
trong khi hành nghề đại diện sở hữu
công nghiệp, làm thiệt hại đến quyền
lợi chính đáng của bên được đại
diện hoặc của người khác, hoặc
làm thiệt hại đến uy tín của cơ
quan Nhà nước hoặc/và của Nhà nước.
2/ Quyết
định thu hồi Giấy phép đại diện
được công bố trên Công báo sở hữu
công nghiệp.
3/ Trong
trường hợp Tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp bị
Cục sở hữu công nghiệp thu hồi Giấy
phép đại diện, mọi thủ tục chưa
hoàn tất do Tổ chức thực hiện đều
được phép gián đoạn và Bên được
đại diện được phép khôi phục
thủ tục đó trong thời hạn 3 tháng tính
từ ngày công bố Quyết định thu hồi
Giấy phép trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Chương 7
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ
NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
62.- Bảo vệ lợi ích quốc gia trong hoạt
động sở hữu công nghiệp:
1/ Việc
xác lập và thực hiện quyền sở hữu
công nghiệp không được xâm phạm lợi
ích của Nhà nước;
2/ Các
đối tượng sở hữu công nghiệp
được bảo hộ mà chủ sở hữu
công nghiệp tương ứng là tổ chức,
doanh nghiệp Nhà nước hoặc tổ chức,
doanh nghiệp có phần vốn góp liên doanh của
Nhà nước là tài sản của Nhà nước.
Các tổ chức, doanh nghiệp nói trên có nghĩa
vụ bảo vệ, giữ ǵn uy tín, phát triển
giá trị của tài sản đó.
3/ Sáng
chế, giải pháp hữu ích mật:
a) Sáng
chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam
liên quan đến quốc pḥng, an ninh quốc gia
hoặc có giá trị kinh tế đặc biệt
được coi là sáng chế, giải pháp hữu
ích mật;
b) Tác
giả, chủ sở hữu đối tượng
sở hữu công nghiệp và những người
có liên quan đến việc làm, nộp đơn,
xét nghiệm đơn yêu cầu bảo hộ,
sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích
mật có trách nhiệm giữ bí mật sáng chế,
giải pháp hữu ích đó theo quy định về
bảo vệ bí mật quốc gia.
4/ Tên
gọi xuất xứ hàng hoá Việt Nam là tài sản
quốc gia. Quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá thuộc về chủ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá và không được chuyển giao
cho người khác bằng bất kỳ h́nh thức
nào.
5/ Việc
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
của Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài phải được Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
phê duyệt.
Điều
63.- Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quản lư về sở hữu
công nghiệp:
1/ Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách
nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc
thực hiện các chế độ, chính sách, các
quy định pháp luật của Nhà nước
về sở hữu công nghiệp và thống nhất
quản lư hoạt động sở hữu công
nghiệp trong phạm vi cả nước.
2/ Cục
sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường là cơ quan quản
lư Nhà nước về sở hữu công nghiệp.
Cục sở hữu công nghiệp có trách nhiệm
giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường thực hiện trách nhiệm
nêu tại khoản 1 Điều này.
Cục
sở hữu công nghiệp có các chức năng,
quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
a) Thực
hiện chức năng của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp các Văn bằng bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp theo yêu
cầu của các cá nhân, pháp nhân và các chủ thể
khác;
b) Thực
hiện các thủ tục đ́nh chỉ, huỷ
bỏ, gia hạn hiệu lực các Văn bằng
bảo hộ; đăng kư hợp đồng
chuyên giao quyền sở hữu công nghiệp;
c) Thực
hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của Nhà nước, của các tổ
chức và cá nhân trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp; phối hợp với các cơ quan
Nhà nước khác cũng như với các tổ
chức xă hội nhằm thi hành các biện pháp
bảo vệ các quyền sở hữu công nghiệp
và bảo đảm cho các quy định pháp luật
về sở hữu công nghiệp được
thi hành nghiêm chỉnh;
d) Tổ
chức hoạt động thông tin sở hữu
công nghiệp;
e) Kiểm
tra tŕnh độ nghiệp vụ và cấp giấy
phép hoạt động và quản lư về mặt
chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tổ
chức làm dịch vụ đại diện về
sở hữu công nghiệp;
f) Chỉ
đạo nghiệp vụ và tổ chức bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở
hữu công nghiệp cho các cơ quan quản lư sở
hữu công nghiệp thuộc các Bộ, ngành, địa
phương và cơ sở;
g) Trong
phạm vi được uỷ quyền, tiến
hành các hoạt động hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
3. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của ḿnh có trách
nhiệm tổ chức, chỉ đạo và quản
lư hoạt động sở hữu công nghiệp
trong ngành hoặc địa phương ḿnh.
Cơ
quan quản lư khoa học, công nghệ và môi trường
của ngành, địa phương có trách nhiệm
giúp lănh đạo ngành hoặc địa phương
thực hiện chức năng nói trên và trực
tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Kiến
nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
các biện pháp cụ thể hoá việc thi hành các
chính sách của Nhà nước về sở hữu
công nghiệp và tổ chức thực thi các biện
pháp đó;
b) Tổ
chức hệ thống quản lư hoạt động
sở hữu công nghiệp trong ngành, địa
phương và thực hiện các biện pháp nhằm
tăng cường hiệu quả của hệ
thống đó;
c) Tổ
chức tuyên truyền các chính sách về sở hữu
công nghiệp, phối hợp với các tổ chức
xă hội thực hiện các biện pháp đẩy
mạnh phong trào thi đua sáng tạo và hoạt
động sở hữu công nghiệp;
d) Giúp
đỡ các chủ thể thuộc phạm vi
quản lư của ngành, địa phương trong
việc tiến hành các thủ tục xác lập
quyền sở hữu công nghiệp tại Việt
Nam và ở nước ngoài;
e) Phối
hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật
trong việc bảo vệ các quyền sở hữu
công nghiệp và xử lư các vi phạm pháp luật
về sở hữu công nghiệp.
Điều
64. Trách nhiệm của các Bộ, các ngành, các địa
phương:
1/ Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách
nhiệm quy định về nội dung, thủ
tục nộp, tiếp nhận, xét nghiệm đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sở
hữu công nghiệp; thủ tục phê duyệt,
đăng kư hợp đồng chuyển giao sở
hữu công nghiệp; thủ tục cấp li-xăng
không tự nguyện; quy định về quản
lư hoạt động sáng kiến; phối hợp
với Bộ quốc pḥng và Bộ Nội vụ
quy định thủ tục nộp đơn,
xét nghiệm, cấp Văn bằng bảo hộ,
sử dụng, chuyển giao và công bố sáng chế,
giải pháp hữu ích mật.
2/ Bộ
Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định
về nội dung các khoản và mức phí và lệ
phí sở hữu công nghiệp, về chế độ
quản lư và sử dụng phí và lệ phí đó,
về giá tối thiểu và tối đa cho việc
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
thuộc Nhà nước.
3/ Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm
rà soát các loại nông phẩm đặc sản;
xác định khu vực canh tác hoặc sản
xuất và đặc trưng phẩm chất của
các nông phẩm đó và đề nghị các Uỷ
ban nhân dân địa phương tương ứng
với khu vực nói trên hướng dẫn các
cá nhân, tổ chức liên quan đăng kư tên gọi
xuất xứ hàng hoá dùng cho các nông phẩm đặc
sản đó; phối hợp với Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường nghiên cứu
tŕnh Chính phủ ban hành Quy định về việc
bảo hộ quyền của các cá nhân, tổ chức
tạo ra giống cây trồng, giống vật
nuôi mới.
4/ Bộ
Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định
về việc sử dụng nhăn hiệu hàng hoá
dùng cho dược phẩm trên cơ sở tuân thủ
các quy định về nhăn hiệu hàng hoá trong
Nghị định này, nghiên cứu tŕnh Chính phủ
ban hành Quy định về việc bảo hộ
quyền của người tạo ra các phương
pháp pḥng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa
bệnh; phối hợp với Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường, Bộ Công nghiệp
rà soát các loại thực phẩm, đồ uống
mang tính chất, chất lượng đặc
thù gắn liền với điều kiện địa
lư của nơi sản xuất ra các sản phẩm
đó; xác định khu vực có điều kiện
địa lư nói trên và đề nghị Uỷ
ban nhân dân địa phương khu vực tương
ứng hướng dẫn các cá nhân, tổ chức
liên quan đăng kư tên gọi xuất xứ hàng
hoá dùng cho các loại thực phẩm, đồ
uống đó.
5/ Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối
hợp với Bộ Tư pháp và Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường tổ chức đưa
môn học về sở hữu công nghiệp vào
nội dung giảng dạy trong các trường
đại học và cao đẳng.
6/ Tổng
cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
quy định về các biện pháp kiểm soát
biên giới về sở hữu công nghiệp đối
với hàng hoá xuất nhập khẩu.
7/ Bộ
Thương mại có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
quy định về việc kiểm tra về
sở hữu công nghiệp đối với hàng
hoá sản xuất, lưu thông trên thị trường.
8/ Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát các
loại đặc sản được sản
xuất tại địa phương ḿnh để
hướng dẫn các cá nhân, tổ chức liên
quan xúc tiến việc đăng kư tên gọi xuất
xứ hàng hoá thuộc địa phương.
Điều
65. Xử lư vi phạm hành chính về sở hữu
công nghiệp:
Việc
xử lư các vi phạm về sở hữu công nghiệp
được Chính phủ quy định trong Nghị
định riêng.
Chương 8
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
66.- Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
trong việc thực hiện quyền sở hữu
công nghiệp:
Chỉ
có chủ sở hữu đối tượng
sở hữu công nghiệp và chỉ trong thời
hạn bảo hộ mới được nêu
các chỉ dẫn rằng sản phẩm được
bảo hộ hoặc thuộc độc quyền
của ḿnh, kể cả các chỉ dẫn dưới
dạng kư hiệu, trên sản phẩm, khi quảng
cáo hoặc khi giao dịch nhằm mục đích
kinh doanh.
Nếu
sản phẩm được sản xuất theo
li-xăng th́ bắt buộc phải nêu chỉ dẫn
về điều đó trên sản phẩm, khi
quảng cáo hoặc khi giao dịch nhằm mục
đích kinh doanh.
Nếu
sản phẩm được sản xuất tại
Việt Nam theo li-xăng của nước ngoài,
hoặc mang nhăn hiệu hàng hoá có thể gây cảm
giác đó là nhăn hiệu hàng hoá của nước
ngoài hoặc có nguồn gốc nước ngoài
th́ bắt buộc phải ghi một cách đầy
đủ (không viết tắt) chỉ dẫn "Sản
xuất tại Việt Nam" trên sản phẩm.
Điều
67.- Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
của chủ thể nước ngoài: 1/ Các cá nhân,
pháp nhân nước ngoài thuộc các trường
hợp sau đây có quyền yêu cầu bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp của ḿnh
tại Việt Nam theo quy định tại Nghị
định này và được hưởng mọi
quyền và chịu mọi nghĩa vụ như
đối với các chủ thể Việt Nam:
a) Cá
nhân, pháp nhân được hưởng quyền
theo Công ước Paris;
b) Cá
nhân hoặc pháp nhân thuộc các nước cùng kư
với Việt Nam Thoả thuận về việc
bảo hộ lẫn nhau về sở hữu công
nghiệp hoặc cùng Việt Nam chấp nhận
nguyên tắc có đi có lại trong việc bảo
hộ sở hữu công nghiệp cho công dân, pháp
nhân của nhau.
2/ Công
nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên của
Thoả ước Madrid được hưởng
mọi quyền và chịu mọi nghĩa vụ
liên quan nếu nhăn hiệu hàng hoá được
đăng kư quốc tế trong đó có chỉ
định Việt Nam và đăng kư đó không
bị Việt Nam từ chối.
3/ Công
dân, pháp nhân thuộc các nước thành viên của
Hiệp ước PCT có thể nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam
theo Hiệp ước đó và theo thủ tục
do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường quy định.
4/ Nếu
việc áp dụng các quy định tại Nghị
định này gây xung đột với quy định
tại các Điều ước quốc tế
mà Việt Nam tham gia th́ áp dụng quy định
của Điều ước quốc tế.
Điều
68.- áp dụng Hiệp ước PCT và Thoả ước
Madrid:
Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng
dẫn thủ tục xử lư đơn đăng
kư quốc tế về sáng chế, giải pháp
hữu ích theo Hiệp ước PCT, thủ tục
xử lư đơn đăng kư quốc tế
nhăn hiệu hàng hoá có chỉ định Việt
Nam theo Thoả ước Madrid và thủ tục
làm, nộp đơn đăng kư quyền sở
hữu công nghiệp có nguồn gốc Việt
Nam ra nước ngoài.
Điều
69.- Điều khoản chuyển tiếp:
1/ Các
đơn yêu cầu bảo hộ trên cơ sở
Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp ngày 28 tháng 1 năm 1989 đă được
nộp cho Cục sở hữu công nghiệp trước
ngày 1 tháng 7 năm 1996, kể cả các đơn
nộp qua bưu điện có dấu bưu điện
trước ngày đó, tiếp tục được
xử lư theo Pháp lệnh nói trên.
2/ Các
Văn bằng bảo hộ được cấp
trên cơ sở Điều lệ về sáng kiến,
sáng chế năm 1981, Điều lệ về
giải pháp hữu ích năm 1988, Điều lệ
về nhăn hiệu hàng hoá năm 1982, Điều
lệ về kiểu dáng công nghiệp năm 1988
hoặc trên cơ sở pháp lệnh bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp ngày 28 tháng 1
năm 1989 tiếp tục có hiệu lực theo
các văn bản đó đến hết kỳ
hạn. Sau kỳ hạn hiệu lực tương
ứng nói trên, nếu Chủ Văn bằng bảo
hộ yêu cầu th́ các Giấy chứng nhận
đăng kư nhăn hiệu hàng hoá và Giấy chứng
nhận kiểu dáng công nghiệp được
gia hạn theo quy định gia hạn của Nghị
định này và từ kỳ hiệu lực mới
mọi quyền và nghĩa vụ theo Văn bằng
bảo hộ được áp dụng theo Nghị
định này.
3/ Các
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ nộp từ ngày 1 tháng 7 năm 1996 đến
ngày kư Nghị định này được xử
lư theo Nghị định này.
Điều
70.- Điều khoản thi hành.
1/ Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Cục trưởng Cục sở
hữu công nghiệp có trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
2/ Nghị
định này thay thế các Điều lệ
do Chính phủ ban hành trước đây về sáng
kiến, sáng chế (Nghị định 31/CP ngày
23 tháng 1 năm 1981 sửa đổi ngày 20 tháng
3 năm 1990), về nhăn hiệu hàng hoá (Nghị
định 197/HĐBT ngày 14 tháng 12 năm 1982 sửa
đổi ngày 20 tháng 3 năm 1990), về kiểu
dáng công nghiệp (Nghị định 85/HĐBT
ngày 13 tháng 5 năm 1988 sửa đổi ngày 20 tháng
3 năm 1990), về giải pháp hữu ích (Nghị
định 200/HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 sửa
đổi ngày 20 tháng 3 năm 1990) và về mua bán
li-xăng (Nghị định 201/HĐBT ngày 28 tháng
12 năm 1988) và Nghị định 84/HĐBT ngày
20 tháng 3 năm 1990 về việc sửa đổi
các Điều lệ nói trên. Riêng các quy định
về hoạt động sáng kiến theo Điều
lệ về sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, hợp lư hoá sản xuất và sáng chế
(Nghị định 31/CP ngày 23 tháng 1 năm 1981)
vẫn tiếp tục được thi hành cho
đến khi có quy định khác.
3/ Nghị
định này có hiệu lực từ ngày kư.
|